Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu văn bia tỉnh quảng ngãi lên facebook!
nghiên cứu văn bia tỉnh quảng ngãi

Ngày:27/05/2017 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận văn cao học nghiên cứu văn bia tỉnh Quảng Ngãi. Thông qua việc mô tả văn bản văn bia, kích thước, trang trí, kiểu chữ khắc trên các bia, dịch thuật nội dung văn bia, tác giả rút ra những nhận định về đặc điểm văn bia tỉnh Quảng Ngãi. Tiến hành thống kê định lượng đối với 37văn bia của tỉnh Quảng Ngãi hiện biết theo các tiêu chí: Sự phân bố theo không gian, thời gian, loại hình văn bia, tác giả biên soạn… Trên cơ sở đó tác giả đưa ra những nhận xét, đánh giá tổng quát đặc điểm phân bố văn bia nơi đây. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê định lượng với phương pháp nghiên cứu lịch sử.

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI 2016

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÁN NÔM

NGHIÊN CỨU VĂN BIA TỈNH QUẢNG NGÃI

 

CHUYÊN NGÀNH: HÁN NÔM. -MÃ SỐ: 60 22 01 04

HV NGUYỄN ÁI DUNG - HDKH PGS. TS PHẠM THỊ THÙY VINH

 

 

 

Quảng Ngãi là một tỉnh nằm ở vùng Duyên hải Nam trung bộ Việt Nam.

Nơi đây đã có 29 di tích được xếp hạng Quốc gia và 185 di tích cấp Tỉnh (bao gồm cả các di tích đã xếp hạng và có quyết định bảo vệ). Trong nhiều di tích hiện còn những tấm bia đá khắc chữ Hán-Nôm cho biết thông tin về việc khởi dựng hay tôn tạo trùng tu cùng các thông tin về lịch sử, văn hóa, xã hội khác. Tuy nhiên, cho đến nay trong các bộ hồ sơ di tích còn thiếu khuyết nhiều tư liệu dịch thuật về nội dung các văn bia này. Một số bài nghiên cứu giới thiệu về di tích mới chỉ đề cập vài dòng ít ỏi về nội dung các văn bia. Việc nghiên cứu văn bia trong các di tích lịch sử văn hóa ở Quảng Ngãi cho đến nay chưa có công trình nào mang tính hệ thống.

 

Trong khi đó văn bia là loại tài liệu văn tự có giá trị đặc biệt bổ sung cho việc nghiên cứu lịch sử tỉnh Quảng Ngãi.

 

Do vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu văn bia tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống hồ sơ các di tích đã được xếp hạng cấp Tỉnh và Quốc gia. Hơn nữa, thông qua đề tài nghiên cứu này, với sự tập hợp các nguồn tài liệu bi ký qua khảo sát thu thập trong tỉnh và ở thư viện của Viện nghiên cứu Hán Nôm thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam nhằm phác thảo bức tranh toàn cảnh về những di sản văn hóa đặc biệt của tỉnh Quảng Ngãi. Chúng tôi hy vọng rằng kết quả nghiên cứu của công trình sẽ đóng góp tư liệu cho việc nghiên cứu lịch sử tỉnh Quảng Ngãi và bổ sung hồ sơ các di tích lịch sử nghệ thuật còn chưa được xếp hạng.

 

 

 

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Chương 1: LỊCH SỬ ĐỊA LÝ, VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỈNH QUẢNG NGÃI

1.1. Lịch sử địa lý tỉnh Quảng Ngãi

1.2. Văn hóa truyền thống:

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM VĂN BIA TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Vài nét về văn bia Việt Nam

2.2. Về văn bia tỉnh Quảng Ngãi

2.3. Một số đặc điểm về văn bản văn bia tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: GIÁ TRỊ NỘI DUNG VĂN BIA TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1 Văn bia tỉnh Quảng Ngãi góp phần nghiên cứu danh nhân, dòng họ trong tỉnh Quảng Ngãi

3.2 Văn bia góp phần tìm hiểu các hoạt động trong làng xã Quảng Ngãi

3.3 Văn bia tỉnh Quảng Ngãi góp phần tìm hiểu tinh thần giáo dục và truyền thốnghiếu học địa phương

3.4 Văn bia tỉnh Quảng Ngãi góp phần nghiên cứu quá trình du nhập và mối quan hệgiao thương của người Hoa tại Quảng Ngãi

3.5 Văn bia tỉnh Quảng Ngãi góp phần hoàn thiện hồ sơ di tích lịch sử văn hóa

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1. Thác bản văn bia tỉnh Quảng Ngãi lưu trữ tại viện nghiên cứu Hán Nôm

Bảng 2 Các bia hiện còn tại di tích ở Quảng Ngãi

Bảng 3. Sự phân bố văn bia tỉnh Quảng Ngãi theo không gian

Bảng 4. Số lượng văn bia theo thời gian tạo bia

Bảng 5. Phân bố văn bia Quảng Ngãi theo loại hình di tích

Bảng 6. Các tác giả biên soạn bài văn bia tỉnh Quảng Ngãi

Bảng 7. Kết quả khảo sát kích thước văn bia tỉnh Quảng Ngãi

Bảng 8. Kết quả khảo sát độ dài văn bia tỉnh Quảng Ngãi

Bảng 9, Kết quả khảo sát đề tài trang trí văn bia tỉnh Quảng Ngãi

Bảng 10. Danh mục các di tích đã xếp hạng nhưng chưa dịch thuật văn bia Hán Nôm

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đào Duy Anh (1964), Đất nước Việt Nam qua các đời. Nxb Sử học, H.

2. Đào Duy Anh (1975), Chữ Nôm nguồn gốc cấu tạo và diễn biến. Nxb KHXH, H.

3. Nguyễn Tài Cẩn (1985), Một số vấn đề chữ Nôm. Nxb Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, H.

4. Phạm Thị Cư –Trần Quang Minh (2004) “Văn bia ở Nam Định –cần bảo tồn và phát huy”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 9, tr 40-44.

5. Nguyễn Du Chi (1970), “Nghệ thuật trang trí trên các bia Tiến sĩ thời Lê ở Văn miếu, Hà Nội”, Tạp chí Khảo cổ học, số 5-6.

6. Nguyễn Đình Chiến, Phạm Quốc Quân (2013), “Khai quật tàu đắm cổ Bình Châu-con tàu cổ thứ 6 trong vùng biển Việt Nam”, Thông báo khoa học Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Số 2, tr. 83-87.

7. Phan Huy Chú (1992), Lịch triều Hiến chương loại chí. Nxb KHXH, H.

8. Nguyễn Văn Chung, Dương Minh Chính (2013), Trấn quốc công Bùi Tá Hán. Nxb Thanh Niên.

9. Cao Chư (2001), Các nhà khoa bảng nho học Quảng Ngãi 1819-1918. Nxb Đà Nẵng.

10. Cao Chư (2007), “Đền thờ Bùi Trần Công –một di sản quý giá”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 4, tr 93-95

11. Thiều Chửu (1999), Hán Việt từ điển, Nxb Văn hóa Thông tin, H.

12. Nguyễn Ái Dung-Nguyễn Đình Chiến (2015), “Kết quả giám định sưu tập tiền cổ bằng đồng tìm được trong tàu cổ Bình Châu, Quảng Ngãi”, Tạp chí Khảo cổ học. Số 3, tr. 77-84.

13. Nguyễn Ái Dung (2015), “Bia mộ chí Ân Quang hầu Trần Công Hiến”, Tạp chí Thế giới di sản. Số 1 + 2, tr. 143-144.

14. Nguyễn Ái Dung (2015), “Những cuốn sách cổ bằng đồng mới phát hiện ở miền Trung Việt Nam”, Tạp chí Thế giới di sản. Số 10, tr. 56-57.

15. Phan Đại Doãn (1992), Làng Việt Nam-Một số vấn đề kinh tế xã hội. Nxb, KHXHư Nxb, Mũi Cà Mau 81

16. Bùi Xuân Đính: Hệ thống bia ở cụm di tích Đìnhư Đền-Chùa làng Phú Thị (Gia Lâm, Hà Nội).

17. Nguyễn Văn Định (2015), Nghiên cứu văn bia Phật giáo Tp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ.

18. Lê Qúy Đôn (1978), Đại Việt Thông Sử. Nxb KHXH, H.

19. Phan Đình Độ (2007) “Mấy nét về di sản văn hóa ở đảo Lý Sơn”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 4, tr 88-92.

20. Trần Hồng Đức (1999), Các vị Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa qua các triều đại phong kiến Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, H.

21. Phạm Minh Đức (2009) Nghiên cứu văn bia huyện Gia Lâm, Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ.

22. Nguyễn Thị Kim Hoa (1998), Nghiên cứu văn bia huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

23. Hội đồng trị sự Nguyễn Phúc tộc (1995), Nguyễn Phúc tộc thế phả. Nxb Thuận Hóa.

24. Nguyễn Quang Hồng (Chủ biên) (1992), Văn khắc Hán Nôm Việt Nam, Nxb KHXH, H.

25. Nguyễn Quang Hồng (Chủ biên) (1993), Văn khắc Hán Nôm Việt Nam tuyển chọn-Lược thuật. Nxb KHXH. H

26. Trần Thị Thu Hương (2005), Phố cảng Thu Xà (Quảng Ngãi) Từ thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XX, Luận văn Thạc sĩ.

27. Đoàn Trung Hữu (2015), Nghiên cứu văn bia Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ.

28. Nguyễn Thị Hường (2005), Nghiên cứu văn bia chữ Nôm, Luận văn Thạc sĩ.

29. Nguyễn Thừa Kế (2003), “Bia và văn bia Cung đình thời Nguyễn tại Huế-một di sản quý cần chú ý bảo tồn”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 3, tr 64-69.

30. Lê Hồng Khánh (2011), “Chùa Ông Thu Xà”, thinhanquangngai1, ngày

10 tháng 1 năm 2011.

31. Lê Hồng Khánh (2012), “Di tích mộ và đền thờ Bùi Tá Hán”, baoquangngai. Com. Vn, ngày 21 tháng 6 năm 2012.

32. Lê Hồng Khánh ( “Đinh Duy Tự (1807-1888)”, baoquangngai. Com. Vn, ngày 25 tháng 18 năm 2013.82

33. Lê Hồng Khánh (2015), “Trương Đăng Quế (1793-1865)”, baoquangngai. Com. Vn, ngày 22 tháng 11 năm 2015.

34. Đoàn Ngọc Khôi (1994), “Trương Đăng Quế và giai đoạn lịch sử giữa thế kỷ XIX”, Các tham luận tại hội thảo khoa học về Trương Đăng Quế lần thứ I, Tr 122-125.

35. Đoàn Ngọc Khôi (1997), “Đào thám sát di tích Văn hóa Sa Huỳnh ở Xóm Ốc (Lý Sơn –Quảng Ngãi) “, trong NPHMVKCH năm 1996, tr. 211-214.

36. Hoàng Lê (1982), “Vài nét về tình hình sưu tầm và nghiên cứu văn bia Việt Nam”, Tạp chí Khảo cổ học, số 2.

37. Phan Huy Lê (1959), Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam. Nxb Giáo dục, H.

38. Litana, Nguyễn Cẩm Thúy (chủ biên), Bia chữ Hán trong Hội quán người Hoa tại Tp. Hồ chí Minh. Nxb KHXH, H.

39. Ngô Sĩ Liên (1973), Đại Việt sử kí toàn thư. Nxb KHXH. H.

40. Đinh Mỹ Linh-Minh Thuận (2010), “Nghiên cứu văn bản Hán Nôm trong bảo tồn trùng tu di tích”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 3, tr 65-69.

41. Lê Gia Lộc (2012), “Bùi Tá Hán”, danang. Com. Vn, ngày 4 tháng 11 năm 2012.

42. Trịnh Khắc Mạnh (1993), “Đặc điểm thể loại văn bia Việt Nam”, Tạp chí Hán Nôm, số 4.

43. Trịnh Khắc Mạnh (1998), “Bước đầu tìm hiểu những giá trị của văn bia Việt Nam đối với việc nghiên cứu tư tưởng chính trị xã hội nước ta thời phong kiến”, Tạp chí Hán Nôm, số 2.

44. Trịnh Khắc Mạnh (2002), Tên tự, tên hiệu các tác gia Hán Nôm Việt Nam. Nxb KHXH, H.

45. Trịnh Khắc Mạnh (2005), “Văn bia đề danh Tiến sĩ Việt Nam”, Tạp chí Hán Nôm, số 4.

46. Trịnh Khắc Mạnh (2008), Một số vấn đề về Văn bia Việt Nam. Nxb KHXH, H.

47. Nguyễn Hữu Mùi (2002), “Văn bia đề danh Tiến sĩ cấp huyện ở nước ta”, Tạp chí Hán Nôm, số 5.83

48. Nguyễn Hữu Mùi (2005) “Vài nét về tình hình

 Nho học ở cấp Làng xã qua tư liệu văn bia”, Tạp chí Hán Nôm, số 4.

49. Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Văn Nguyên (Chủ biên) (2007), Địa chí Thăng Long Hà Nội trong thư tịch Hán Nôm. Nxb Thế Giới.

50. Nguyễn Văn Nguyên (2007) Khảo sát giám định niên đại thác bản văn bia. Nxb Văn hóa Thông tin, H.

51. Trần Nghĩa (chủ biên) (1984), Di sản Hán Nôm thư mục đề yếu, 4 tập. Nxb KHXH, H.

52. Đỗ Văn Ninh (1995), Quốc tử giám và trí tuệ Việt. Nxb Thanh Niên

53. Đỗ Văn Ninh (2006), Từ điển chức quan Việt Nam. Nxb Thanh niên.

54. Nguyễn Phước (2012), “Vài nét về di sản Hán Nôm ở Quảng Nam”. Tạp chí Văn hóa Quảng Nam, số 99 (1-2).

55. Lê Đình Phụng (1987), “Tìm hiểu nghệ thuật trang trí bia đá thế kỷ XVIII”, Tạp chí Khảo cổ học, số 2, tr. 45-51.

56. Lê Văn Quán (1981), Nghiên cứu về chữ Nôm. Nxb KHXH, H.

57. Võ Vinh Quang (2009), Nghiên cứu văn bia chùa Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sĩ.

58. Quốc sử quán triều Nguyễn (1997), Đại Nam nhất thống chí, tập 2. Nxb Thuận hóa, Huế.

59. Sở Văn hóa Thông tin và Thể thao Quảng Nam (1996), Mai thị phủ tập Quảng Nam ký sự.

60. Sở Văn hóa Thông tin và Thể thao Quảng Ngãi (1994), Các tham luận tại hội thảo khoa học về Trương Đăng Quế lần thứ I.

61. Sở Văn hóa Thông tin và Thể thao Quảng Ngãi (1997), Quảng Ngãi-Đất nước, con người, văn hóa (Nhiều tác giả).

62. Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch Quảng Ngãi (2013), Biển đảo Quảng Ngãi – Lịch sử, kinh tế, văn hóa (Nhiều tác giả).. Nxb Lao Động.

63. Lê Tạo (2004), “Ảnh xạ lich sử qua bia đá xứ Thanh”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 6, tr 70-73. & Số 7, tr 50-53.84

64. Lê Tạo (2007), “Một vài suy nghĩ qua nghiên cứu trang trí trên bốn tấm bia đá ở Thanh Hóa”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 1, tr 104-108.

65. Hà Văn Tấn (Chủ biên) (1998), Đình Việt Nam. Nxb Tp. Hồ Chí Minh.

66. Hà Văn Tấn (2002), Chữ trên đá trên đồng, minh văn và lịch sử. Nxb KHXH, H.

67. Đỗ Phước Tiến (2008), “Nguyễn Tấn, nhà khoa học quân sự đầu tiên của xứ Đàng Trong”, Báo Tia sáng, Bộ khoa học và công nghệ, ngày 19/3.

68. Chu Quang Trứ (1997), “Bia và văn bia chùa Việt Nam”. Tạp chí Nghiên cứu Phật học, số 4-5.

69. Từ điển Phật học Hán Việt. Nxb KHXH, 1978.

70. Đỗ Thị Bích Tuyển (2003), Nghiên cứu hệ thống văn bia chợ Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ.

71. Đỗ Thị Bích Tuyển (2006), “Văn bia chợ Việt Nam-Giá trị tư liệu khi tìm hiểu các vấn đề sinh hoạt xã hội thời phong kiến”, Tạp chí Hán Nôm, số 5-2006, tr. 48-58.

72. Nguyễn Hoàng Thân (2014) Nghiên cứu văn bia Hán-Nôm tỉnh Quảng Nam, Luận án Tiến sĩ.

73. Nguyễn Hoàng Thân (2013) “Văn bia Quảng Nam theo dòng nghiên cứu học thuật”, Tạp chí Phát triển kinh tế-Xã hội Đà Nẵng, số 40, tr. 53-59.

74. Nguyễn Quang Thắng-Nguyễn Bá Thế (1991), Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam. Nxb KHXH, H.

75. Dương Thị The, Phạm Thị Thoa dịch và biên soạn (1981), Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX. Nxb KHXH, H.

76. Dương Thị The, Phạm Thị Thoa (1987), “Đôi nét về bia hậu”, Tạp chí Hán Nôm, số 2.

77. Nguyễn Thịnh (1995), “Diễn trình hình thức bia đá Việt Nam”, Thông báo khoa học Viện bảo tàng lịch sử Việt Nam, tr. 76-80.

78. Ngô Đức Thọ (Chủ biên) (1990), Di tích lịch sử văn hóa Việt nam. Nxb KHXH, H.

79. Ngô Đức Thọ (Chủ biên) (1993), Các nhà khoa bảng Việt Nam. Nxb KHXH, H. 85

80. Ngô Đức Thọ (1997), Nghiên cứu chữ húy Việt Nam qua các triều đại. Nxb Văn hóa, H.

81. Lê Thị Thông (2010), Nghiên cứu văn bia huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ.

82. Đinh Khắc Thuân (1987), “Một số vấn đề về niên đại bia Việt Nam”, Tạp chí Hán Nôm, số 2.

83. Đinh Khắc Thuân (1996), Văn bia thời Mạc. Nxb KHXH, H.

84. Đinh Khắc Thuân (2002), “Vai trò của tư liệu Hán Nôm đối với các di tích và danh lam thắng cảnh ở Việt Nam”, Tạp chí Di sản văn hóa, số 1, tr. 62-65.

85. Đinh Khắc Thuân (2002), “Văn bia Hán Nôm với di tích, danh thắng”, Thông báo Hán Nôm 2002, Viện nghiên cứu Hán Nôm, H. 2003.

86. Đinh Khắc Thuân (2003), Văn bia làng Nành. Nxb KHXH, H.

87. Đinh Khắc Thuân (2004), “Chữ Nôm trên văn bia thời Lê (Thế kỷ XV-XVIII)”, Tạp chí Hán Nôm, số 6.

88. Đinh Khắc Thuân (2004), “Đôi nét về Văn Miếu Văn Chỉ”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 6, tr 74-77.

89. Đinh Khắc Thuân (2008), “Văn bia thời Mạc ở Hải Phòng”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 1, tr 86-90.

90. Đinh Khắc Thuân (2010), “Bia Tiến sĩ ở Văn miếu Hà Nội”, Tạp chí Di sản văn hóa. Số 2, tr 74-80.

91. UBND tỉnh Quảng Ngãi (2008), Địa chí Quảng Ngãi. Nxb Lao Động.

92. Viện nghiên cứu Hán Nôm (1983), Một số vấn đề văn bản học Hán Nôm. Nxb KHXH, H.

93. Trần Đại Vinh (Chủ biên) (2006), Văn bia và văn chuông Hán Nôm dân gian Thừ thiên Huế. Nxb Thuận Hóa, Thừa Thiên Huế.

94. Phạm Thị Thùy Vinh (1996), “Bia về các Thái giám triều Lê tại Kinh Bắc”, Tạp chí Hán Nôm, số 1.

95. Phạm Thị Thùy Vinh (1996), “Về một số bia tượng Hậu thế kỷ XVII-XVIII”, Thông báo Hán Nôm 1996, tr 491-501.86

96. Phạm Thị Thùy Vinh (1997), “Có một tình thầy trò như thế qua văn bia”, Thông báo Hán Nôm 1997.

97. Phạm Thị Thùy Vinh (2001), “Dòng họ Phan xã Phong Thử với cuộc khai phá vùng đất Quảng Nam qua tài liệu văn bia”. Thông báo Hán Nôm 2001.

98. Phạm Thị Thùy Vinh (2002), “Văn bia thời Lê xứ Kinh Bắc và sự phản ánh sinh hoạt làng xã”, Tạp chí Hán Nôm, số 5.

99. Phạm Thị Thùy Vinh (2003), “Bước đầu tìm hiểu loại hình văn khắc chữ Hán của Nhật Bản”, Tạp chí Hán Nôm, số 5.

100. Phạm Thị Thùy Vinh (2003), Văn bia thời Lê xứ Kinh Bắc và sự phản ánh sinh hoạt làng xã. Nxb Văn hóa Thông tin, H.

101. Phạm Thị Thùy Vinh (2006), “Lệ bầu Hậu của người Việt qua tư liệu văn bia”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 3.

102. Phạm Thị Thùy Vinh (2008), “Một số đặc điểm về nội dung và hình thức của văn bản văn bia Lê sơ”, Tạp chí Hán Nôm, số 4.

103. Nguyễn Công Việt (2005), Ấn chương Việt Nam từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XIX. Nxb KHXH, H.

104. Nguyễn Công Việt, Nguyễn Đình Chiến, Phạm Quốc Quân (2010), Kim ngọc bảo tỷ của Hoàng đế và Vương hậu triều Nguyễn Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, H. B. HÁN NÔM

105. 金石遗文, VHv. 1432 106 纇聚, A. 1059 107. 育 (1894), 國朝科榜錄, VHv. 635 108. 高春育 (1893), 國朝鄉科錄, VHv. 640 C. TIẾNG TRUNG

109. 朱劍心 (1981), 金石學, 北京文物出板社.

110. 康煕字典 (1992), 北京中华書局.

111. 辭源 (1997), 北京商務印書舘

 

 

Keywords: luan van thac si han nom,nghien cuu van bia tinh quang ngai,60220104,nguyen ai dung,pgsts pham thi thuy vinh

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 nghien cuu van bia tinh quang ngai Vien KHXH Nguyen Ai Dung 130 Trang Download file nghiên cứu văn bia tỉnh quảng ngãi 711
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Tìm kiếm tài liệu Thi online Hỏi đáp Luật pháp

nghiên cứu văn bia tỉnh quảng ngãi

nghiên cứu văn bia tỉnh quảng ngãi

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN