Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ hoạt động marketing trong thư viện công cộng việt nam lên facebook!
hoạt động marketing trong thư viện công cộng việt nam

22/09/2017 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Vào năm 1997, tại Canada đã có một nghiên cứu sâu về marketing cho thấy 84,4% số người được hỏi đã trả lời hoạt động marketing là quan trọng và rất quan trọng trong lĩnh vực thông tin thư viện (TTTV). Kết quả này cũng được khẳng định trong một nghiên cứu tương tự tại Vương quốc Anh. Các cơ quan TTTV thấy rằng việc triển khai hoạt động marketing giúp tổ chức hiểu được nhu cầu của người dùng tin (NDT) Và nắm bắt được nhu cầu của NDT tiềm năng. Với việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động marketing ngoài việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt

ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI 2017

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG VIỆT NAM

 

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC THÔNG TIN - THƯ VIỆN

MÃ SỐ: 62320203

NGUYỄN HỮU NGHĨA - PGS. TS. NGUYỄN THỊ LAN THANH - PGS. TS. TRẦN THỊ QUÝ

 

 

Những năm cuối của thế kỷ XIX, những thương gia người Anh, Trung Quốc… đã thực hiện nhiều phương châm phản ánh hành vi marketing trong việc trao đổi hàng hóa của mình với khách hàng. Theo thời gian, họ tìm kiếm ra nhiều phương thức, giải pháp tốt hơn nhằm thúc đẩy việc trao đổi và tiêu thụ hàng hóa, kích thích khách hàng sử dụng sản phẩm. Điều này cho thấy hoạt động marketing xuất hiện khi có sự cạnh tranh nhằm trao đổi được nhiều hơn giữa những người bán, người mua. Marketing có vai trò làm cầu nối trung gian giữa tổ chức và thị trường của tổ chức. Nói cách khác, marketing đảm bảo cho hoạt động của tổ chức hướng đến thị trường mục tiêu, marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng. Các hoạt động này tác động tích cực đến sự phát triển của hình thức marketing và đó cũng là cơ sở để hình thành môn khoa học về marketing.

 

Lý thuyết về marketing xuất hiện ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỷ XX. Thời gian này, một vài trường đại học tại Mỹ đưa những bài giảng về marketing vào chương trình giảng dạy, sau đó lan sang các trước đại học khác và trở nên phổ biến ở những quốc gia có nền kinh tế thị trường. Tại các nghiên cứu này, một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng đó là việc đưa ra các mô hình hoạt động marketing. McCarthy (1964), Kotler và một số tác giả khác [75, tr. 2] đã đưa ra mô hình marketing 4Ps bao gồm: Sản phẩm, giá cả, quảng cáo và phân phối. Đến những năm 1980, số lượng các nhà nghiên cứu đề xuất thêm các Ps ngày một tăng. Trong đó có thể thấy mô hình marketing 7Ps được nhiều tác giả đề cập đến nhất. Cụ thể, tác giả Magrath (1986) Cho thấy việc bổ sung thêm 3 Ps: Nhân sự, cơ sở vật chất và quản lý quy trình. Rafiq và Ahmed (1995) Đã so sánh, phân tích điểm mạnh của mô hình marketing như sau: Nếu như 4Ps là sự đơn giản và dễ hiểu, dễ nhớ, các công cụ tốt và khả năng thích ứng với các vấn đề khác nhau thì 7Ps có điểm mạnh hơn đó là toàn diện hơn, chi tiết hơn, tinh tế hơn, góc nhìn rộng hơn, bao gồm cả yếu tố nhân sự, người tham gia, điều kiện vật chất và quy trình. Tác giả Rafiq và Ahmed ví mô hình marketing 7Ps như là một mô hình tiêu chuẩn thể hiện được đầy đủ lý thuyết marketing.

 

Vào năm 1997, tại Canada đã có một nghiên cứu sâu về marketing cho thấy 84,4% số người được hỏi đã trả lời hoạt động marketing là quan trọng và rất quan trọng trong lĩnh vực thông tin thư viện (TTTV). Kết quả này cũng được khẳng định trong một nghiên cứu tương tự tại Vương quốc Anh [79, tr. 3553]. Các cơ quan TTTV thấy rằng việc triển khai hoạt động marketing giúp tổ chức hiểu được nhu cầu của người dùng tin (NDT) Và nắm bắt được nhu cầu của NDT tiềm năng. Với việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động marketing ngoài việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt, cơ quan TTTV còn nắm bắt được xu hướng của những yếu tố cạnh tranh làm chuyển hướng sự quan tâm của NDT đối với tổ chức của mình. Qua đó có thể thay đổi, điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động của mình nhằm hướng tới việc đáp ứng nhu cầu của NDT. Đồng thời, hoạt động marketing giúp NDT nắm bắt được vị trí và vai trò của thư viện trong xã hội cũng như giúp họ hiểu thêm về những sản phẩm, dịch vụ thư viện có chất lượng, giá trị so với những nguồn cung cấp khác. Hơn nữa, hoạt động marketing sẽ giúp thư viện xây dựng tốt hơn nữa mối quan hệ với các đối tác và các nhà tài trợ tạo ra nhiều cơ hội hoàn thiện và phát triển hoạt động chung của mình.

 

Cũng vào cuối thế kỷ XX này tại Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu về lĩnh vực TTTV đã thấy được vai trò to lớn của hoạt động marketing trong việc thu hút và thỏa mãn nhu cầu của NDT thông qua việc triển khai đồng bộ các hoạt động tìm hiểu, đánh giá nhu cầu, yêu cầu và mong muốn của NDT trong nhóm đối tượng phục vụ của mình. Linh hoạt trong khâu thiết kế và tạo sản phẩm mới phù hợp với xu thế, tạo được giá trị để NDT có thể lựa chọn. Đồng thời chủ động phát triển các kênh phân phối hoặc thông qua các trung gian nhằm đảm bảo việc cung cấp sản phẩm tới NDT trong thời gian nhanh nhất, đầy đủ nhất. Bên cạnh đó là việc quảng cáo và giới thiệu những giá trị và sự khác biệt của tổ chức mình trong việc đáp ứng nhu cầu của NDT. Bởi vậy họ đã nghiên cứu và đưa lý thuyết marketing vận dụng vào ngành thông tin thư viện qua những bài viết công bố trên tạp chí chuyên ngành nhằm cải biến hoạt động thông tin thư viện Việt Nam.

 

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc vận dụng các mô hình marketing sao cho phù hợp với các thư viện của Việt Nam là không đơn giản, đặc biệt là đối với các thư viện công cộng. Bởi đặc điểm NDT của các thư viện công cộng (TVCC) Khác với các thư viện khác ở chỗ: Thành phần NDT rất đa dạng từ: Thiếu nhi đến người về hưu với các nhu cầu thông tin khác nhau: Học tập, nghiên cứu và giải trí. Song nhu cầu thông tin của họ cũng không phải lúc nào cũng cố định và không phải lúc nào cũng cấp thiết.

 

Hơn nữa, phần đông NDT trong TVCC có trình độ dân trí phổ thông. Do đó họ thích hoặc cần thì họ đến thư viện và ngược lại là họ không đến. Trong khi đó các yếu tố tác động tích cực của marketing góp phần thu hút NDT từ phía các TVCC như: Chủ động trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm mới phù hợp, kích thích nhu cầu đọc của NDT; Chú trọng đến phát triển các kênh phân phối/tổ chức đưa sản phẩm thông tin đến NDT một cách thuận lợi và nhanh nhất; Chú ý đến việc quảng bá các sản phẩm của thư viện đến NDT, đầu tư cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp… cũng chưa được làm tốt. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để vận dụng hiệu quả mô hình marketing trong TVCC để thu hút được NDT? Đây cũng chính là giải pháp cần thiết cho các TVCC, nếu như các TVCC này không muốn trống, vắng NDT.

 

Để có thể vận dụng hiệu quả mô hình marketing góp phần thu hút người dùng tin đến với các thư viện công cộng rất cần nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing trong các thư viện công cộng của Việt Nam, đồng thời tham khảo các mô hình hoạt động marketing trên thế giới để vận dụng linh hoạt, phù hợp với môi trường thực tế của các thư viện công cộng Việt Nam. Xuất phát từ lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài “Hoạt động marketing trong thư viện công cộng Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện của mình.

 

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

 

Năm 1969, Tạp chí Marketing lần đầu tiên đăng bài viết “Marketing cho các tổ chức phi lợi nhuận” do Philip Kotler và Sidney Levy công bố tạo tiền đề cho các nghiên cứu marketing trong thư viện. Ngay sau đó vào những năm 70 của thế kỷ XX, đã có 02 bài bài báo, 08 bài tạp chí, 11 cuốn sách về hoạt động marketing trong thư viện được những cá nhân và tổ chức công bố, trong đó có Hiệp hội Thư viện Quốc tế (IFLA). Tính đến những năm 2000 đã có hơn 1000 bài báo, tạp chí và sách về hoạt động marketing trong thư viện được xuất bản [78, tr. 32-36]. Qua đó nhiều nhà thư viện học trên thế giới đã nghiên cứu ứng dụng lý thuyết marketing trong hoạt động thư viện và đã đạt được những thành quả nhất định. Đến nay, hoạt động marketing trong thư viện ngày càng được phổ biến, nhiều thư viện áp dụng thành công được thể hiện qua các bài viết, các bản kế hoạch hoạt động marketing và báo cáo của các thư viện.

 

Liên quan đến đề tài, đã có nhiều công trình của các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu và công bố. Các công trình này được tổng hợp theo một số nội dung sau:

 

Nghiên cứu về khái niệm marketing và marketing trong TVCC

 

- Khái niệm marketing và marketing phi lợi nhuận:

 

Có rất nhiều khái niệm về marketing được các nhà khoa học nước ngoài và ViệtNam đề cập đến. Có thể nhắc tới các tác giả nước ngoài như: Philip Kotler [13] Hiệp hội Marketing Mỹ [55], John Burnett [60], Gregory T. Gundlach (AMA) [55]. Mặc dù các tác giả nghiên cứu trong các khoảng thời gian khác nhau và sử dụng các cách tiếp cận riêng, tuy nhiên các tác giả đều đưa ra những khái niệm về marketing đều có những nét khá tương đồng. Quan điểm của các tác giả cho thấy marketing là việc kết hợp một số dạng hoạt động nhằm phát hiện, phục vụ và thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng để giải quyết những mục tiêu đặt ra trước doanh nghiệp. Một số quan điểm khác nhấn mạnh hơn về marketing là hoạt động của con người có quan hệ thế này hay thế khác với thị trường. Nền tảng của hoạt động marketing là những việc như tạo ra hàng hoá, khảo sát, thiết lập mối quan hệ giao dịch với khách hàng, tổ chức các kênh phân phối, xác định giá cả và triển khai các dịch vụ. Đồng thời các tác giả cũng nhấn mạnh sự tham gia của khách hàng vào hoạt động marketing.

 

Bên cạnh đó, các tác giả trong nước như: Trần Minh Đạo [10], Trương Đình Chiến [8], Phan Thị Phương [24], cũng thể hiện quan điểm của mình về marketing như một quá trình tương tác với thị trường nhằm thực hiện các trao đổi hướng tới mục đích thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của con người. Những hoạt động này cần được tiến hành trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, trong khâu tiêu thụ và trong giai đoạn sau khi sản phẩm đã được bán.

 

Đối với marketing phi lợi nhuận, tác giả Alan R. Andereasen, Philip Kotler [56], Jennifer A. Pope [99], Sara Dolnicar [70], Elvira Tabaku [106], NUCB Global Nonprofit Management Team [107],… và một số tác giả khác cho rằng những tổ chức như trường học, bệnh viện, thư viện, bảo tàng… đều cần thiết ứng dụng hoạt động marketing cho mình. Các tác giả có cùng quan điểm đó là coi những tổ chức phi lợi nhuận trên là những thị trường hay khách hàng.

 

- Khái niệm marketing trong hoạt động thư viện:

 

Có rất nhiều tác giả nước ngoài đã nghiên cứu về hoạt động marketing trong lĩnh vực thư viện như Dinesh K. Gupta [84], Eileen Elliott de Sáez [103], Roger Henshaw [82], tuy nhiên phần lớn chỉ đề cập đến các lý thuyết chung của marketing cũng như việc kế thừa lý thuyết marketing của các tác giả khác. Các khía cạnh về khái niệm marketing trong lĩnh vực thư viện được đề cập tới là việc nắm bắt được nhu cầu đọc, nhu cầu của NDT. Tìm ra những giải pháp điều chỉnh những ảnh hưởng của yếu tố môi trường tác động đến thư viện. Thiết kế những sản phẩm phù hợp nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của NDT đồng thời xây dựng hình ảnh thư viện thân thiện cũng như gắn kết mối quan hệ giữa thư viện và NDT.

 

Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu như Nguyễn Thị Lan Thanh [31] [29], Nguyễn Hữu Hùng [11], Bùi Thanh Thuỷ [43] [44] [45], Nguyễn Danh Thuận [41], Trần Mạnh Tuấn [48], Trương Đại Lượng [15] … đã viết các bài nghiên cứu đăng trên tạp chí chuyên ngành. Về cơ bản, các tác giả đều kế thừa lý thuyết marketing của các tác giả nước ngoài đã nêu trên. Đồng thời làm rõ thêm bản chất của marketing nói chung và marketing trong lĩnh vực TTTV. Các vấn đề được đề cập đến như: Các quan điểm và nguyên lý áp dụng marketing, xây dựng chiến lược marketing, các công cụ của marketing hỗn hợp và khả năng ứng dụng marketing trong lĩnh vực TTTV.

 

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing thư viện công cộng:

 

Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing thư viện. Linda K. Wallace [110]; Eileen Elliott de Sáez [103] cho thấy sự cần thiết và tác động của sứ mệnh và tầm nhìn đối với hoạt động của thư viện nói chung và hoạt động marketing của thư viện nói riêng. Theo Linda K. Wallace, nhiều giám đốc thư viện cho rằng việc tuyên bố sứ mệnh và tầm nhìn của thư viện là cần thiết, nhưng phần lớn số họ không sử dụng trong mục đích quảng cáo thư viện. Tác giả chỉ rõ việc tuyên bố sứ mệnh và tầm nhìn của thư viện chính là sự cam kết chất lượng dịch vụ của tổ chức. Thay vì diễn tả dài dòng, các thư viện cần xác định mục tiêu trong những tuyên bố sứ mệnh súc tích và gây ấn tượng. Đối với Eileen Elliott de Sáez, tác giả đã dành một chương để trình bày về sự cần thiết của việc xây dựng sứ mệnh và tầm nhìn của thư viện trong các bản kế hoạch marketing.

 

Năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh [29]; Bùi Thanh Thuỷ [44] đã công bố nghiên cứu của mình về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của các cơ quan TTTV. Nội dung thể hiện các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing như: Cơ cấu tổ chức, nhân sự của thư viện; NDT; Những tác động cạnh tranh làm chuyển hướng sự quan tâm của NDT đối với thư viện. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing như: Kinh tế; Văn hoá, xã hội, giáo dục; Chính trị; Công nghệ; Nhân khẩu. Trên cơ sở nắm bắt các yếu tố này, cán bộ thư viện có thể tham khảo để hiểu rõ và kiểm soát điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình từ đó có những điều chỉnh phù hợp duy trì, đẩy mạnh hoặc khắc phục. Đồng thời các hoạt động kiểm tra, đánh giá để phát huy thế mạnh thường xuyên sẽ giúp cơ quan TTTV tổ chức hoạt động marketing hiệu quả hơn.

 

Ngoài ra, một số tác giả trong và ngoài nước cũng có những công bố nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong thư viện dưới những khía cạnh cụ thể khác. Tác giả Rajesh Singh [105] đã nghiên cứu tài liệu marketing và sử dụng các phương pháp để tìm hiểu các vấn đề tiềm ẩn trong văn hoá marketing của các thư viện tại Phần Lan. Kết quả cho thấy một bộ phận thư viện đã sử dụng lý thuyết marketing hiện đại và ứng dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh. Song một bộ phận khác không hoàn toàn ủng hộ việc ứng dụng marketing trong thư viện. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy cách chủ động tiếp cận thị trường sẽ mang lại sự hài lòng cho NDT. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra việc không áp dụng hoạt động marketing trong thư viện không đồng nghĩa với các hoạt động cung cấp dịch vụ trở nên kém hiệu quả.

 

Nhưng hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp các thư viện hoạt động tốt hơn và được NDT đánh giá cao hơn. Tương tự trong nghiên cứu được gửi đến đại diện các TVCC thuộc Hiệp hội Thư viện New Jersey (2013) Của Marilyn L. Shontz cùng cộng sự [104] đã khảo sát thái độ của cán bộ TVCC đối với hoạt động marketing TVCC. Kết quả cho thấy đa số cán bộ TVCC được khảo sát có thái độ tích cực đối với hoạt động marketing trong thư viện. Một số TVCC đã tổ chức các khoá đào tạo marketing, một số TVCC cho thấy có nhận thức rất cao về hoạt động marketing và có những ưu tiên nhất định đối với hoạt động marketing trong thư viện. Richard Parker [96] cho thấy trong quá trình chuyển đổi định hướng marketing tại các thư viện đôi khi thái độ không hợp tác của cán bộ thư viện lại là rào cản đối với hoạt động marketing.

 

Bên cạnh đó, tác giả Katariina Ervasti cùng cộng sự [72] đồng thời là cán bộ thư viện nhận thấy rất hiếm khi nghiêm túc thảo luận với khách hàng về sự phát triển của các dịch vụ thư viện Hakunila Library (một TVCC quy mô trung bình ở Vantaa, Phần Lan được xây dựng vào năm 1976). Chính vì vậy, họ đã tính đến việc để khách hàng tham dự trong quá trình thiết kế của thư viện. Tác giả Toshiro Minami [93] và Gina Millsap [92] trong nghiên cứu của mình cho thấy lợi thế của việc phân khúc thị trường tiềm năng đối với TVCC. Việc tìm kiếm và chăm sóc khách hàng là NDT của TVCC dựa trên dữ liệu về NDT như: Nhân khẩu học, kinh tế xã hội, các thông tin liên quan đến NDT; Sở thích, thói quen tiêu dùng, các hoạt động giải trí; Chiến lược để giao tiếp với NDT cụ thể… việc khai thác những thông tin dữ liệu này sẽ giúp TVCC đạt được những thay đổi lớn trong marketing thư viện so với việc chỉ nắm được các thông tin sơ bộ về NDT như: Tên, địa chỉ, giới tính, lứa tuổi.

 

Sử dụng công nghệ trong hoạt động marketing có các tác giả như Melinda Kenneway [85]; Katherine Grigsby [76]; Nguyễn Hữu Nghĩa [18] … công bố trong nghiên cứu của mình với việc ứng dụng tiện ích của Web2.0 và các mạng xã hội cho hoạt động marketing trong lĩnh vực thư viện. Chính vì vậy, có thể thấy rằng yếu tố nhân sự TVCC và NDT hay ứng dụng công nghệ hiện đại cũng là một trong số các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động marketing trong TVCC.

 

Ứng dụng marketing trong thư viện công cộng: IFLA, Dinesh K. Gupta [77] [79] [84]; Ned Potter [100]; Anil Kumar Dhiman [69]; Philip Gill [88]; Heesop Kim [86]; N. Varaprasad [108] … đã nghiên cứu lý thuyết marketing từ đó vận dụng vào hoạt động thư viện. Qua những công bố của mình, các tác giả đã trình bày tổng quan các việc kế thừa lý thuyết marketing của Philip Kotler, các định nghĩa về marketing của các cá nhân, tổ chức uy tín như Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Học Viện Marketing của Anh… và giới thiệu các định nghĩa về marketing trong thư viện. Đồng thời cũng chỉ ra những nội dung, thuật ngữ, từ khoá quan trọng cần lưu ý khi ứng dụng marketing trong lĩnh vực thư viện. Nội dung nhấn mạnh đến việc các thư viện cần có chính sách marketing và quảng bá bằng văn bản để duy trì việc thực hiện một cách liên tục tới công chúng. Để kích thích các TVCC đạt được mục tiêu chiến lược marketing của mình, cần có một kế hoạch marketing, xúc tiến rõ ràng và được phát triển dựa trên chính sách đã được phê duyệt, hoạch định từ trước. Việc ứng dụng các công cụ marketing được nhấn mạnh đến việc nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường, lập chiến lược marketing hỗn hợp, xây dựng kế hoạch quảng bá và đánh giá marketing. Đồng thời các tác giả cũng nhắc lại việc cần biên soạn chính sách marketing bằng văn bản, phương pháp marketing truyền miệng phù hợp khác. Ngoài ra tác giả Heesop Kim và Yongje Park cho biết việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động marketing đã được triển khai ở các thư viện tại Hàn Quốc trong những năm gần đây. Các khái niệm và lý thuyết marketing được nghiên cứu, các mô hình marketing 4Ps, 7Ps được áp dụng và thử nghiệm trực tiếp tại các thư viện. Những bộ câu hỏi khảo sát về các yếu tố của mô hình marketing 7Ps đã được tiến hành tại các TVCC, thư viện đại học, thư viện các trường phổ thông và các loại hình thư viện đặc biệt khác. Qua đó, kết quả nghiên cứu ứng dụng hoạt động marketing đã đem lại những kết quả hữu ích cho thư viện Hàn Quốc trong việc đáp ứng nhu cầu của NDT.

 

Tại Việt Nam, các tác giả Bùi Thanh Thủy [42] [45]; Nguyễn Hữu Hùng [11]; Nguyễn Hữu Nghĩa [19]; Nguyễn Hồng Anh [1]; Trương Đại Lượng [15]; Vũ Quỳnh Nhung [23] … đã giới thiệu và làm sáng tỏ một số vấn đề về marketing hỗn hợp áp dụng vào hoạt động marketing trong lĩnh vực thư viện. Tác giả Bùi Thanh Thủy (2012) Nêu các vấn đề về lý luận của marketing nói chung và marketing hỗn hợp nói riêng trong hoạt động TTTV, điều này thực sự có ý nghĩa đối với các trường đại học Việt Nam. Luận án đã làm rõ các vấn đề cơ bản của hoạt động marketing trong lĩnh vực TTTV, phân tích khái niệm và nội hàm và các yếu tố cấu thành của marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin thư viện.

 

Một số nghiên cứu về xu hướng và giải pháp khi ứng dụng hoạt động marketing trong lĩnh vực thư viện đã được các tác giả Julia K. Nims [95]; Nancy Dawd [66]; nel Enache [71] công bố trong các nghiên cứu của mình. Các tác giả cho biết một bộ phận không nhỏ người dân trong và ngoài lĩnh vực thư viện cho ra rằng thư viện sẽ biến mất và thư viện ảo, các công cụ cung cấp thông tin trực tuyến sẽ thay thế hoạt động của thư viện hiện tại. Để người dân và NDT khai thác và tiếp cận được các giá trị của thư viện, các tác giả đã cho thấy hoạt động marketing, quảng cáo và tiếp cận cộng đồng đã được đề xuất là xu hướng và giải pháp tốt cho các thư viện. Đồng thời một số tác giả cũng đề xuất các giải pháp marketing hiệu quả và phù hợp với cán bộ thư viện, đó chính là các hoạt động marketing truyền miệng, sử dụng ngôn ngữ của báo chí, các ứng dụng và tiện ích của mạng Internet, lựa chọn marketing mục tiêu như một phương pháp tiếp cận thị trường thông tin thư viện.

 

Ứng dụng hoạt động marketing tại một số TVCC trên thế giới thể hiện qua những bản báo cáo của các TVCC như: City of Joondalup Library [63]; The Port Townsend Public Library [98]; Mayo County Library và các thư viện khác [91]; Villa Park Public Library [109]; Vista Public Library [58]; Rokford Public Libray [102]; Montgomery County Public Libraries [94]; Christchurch City Library [62] … cho thấy sự cần thiết của hoạt động marketing trong lĩnh hoạt động TVCC và việc ứng dụng hoạt động marketing đã đem lại những hiệu quả nhất định cho các TVCC này. Một số TVCC khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên thư viện trong việc cải thiện các dịch vụ hướng tới NDT. Các hoạt động quảng cáo nhằm tạo ấn tượng đối với thương hiệu của tổ chức và phân tích yếu tố nhân khẩu học, tiếp cận cộng đồng cũng như việc cải thiện thông tin liên lạc với NDT được quan tâm nhiều hơn. Ngoài ra vấn đề marketing nội bộ cũng được TVCC Vista nhắc đến như một nhiệm vụ quan trọng trong tất cả các giai đoạn triển khai hoạt động marketing. Đặc biệt một số TVCC đã tổ chức đấu thầu đối với các công ty marketing chuyên nghiệp để xây dựng dự án marketing cho thư viện của mình như TVCC Vista. Qua đó cho thấy việc ứng dụng hoạt động marketing được rất nhiều TVCC trên thế giới quan tâm, triển khai.

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong thư viện công cộng

1.2. Cơ sở thực tiễn của hoạt động marketing trong thư viện công cộng

Tiểu kết

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG VIỆT NAM

2.1. Nội dung hoạt động marketing trong thư viện công cộng

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing tại các thư viện côngcộng Việt Nam

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing tại các thư viện công cộng Việt Nam

Tiểu kết

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG VIỆT NAM

3.1. Hoàn thiện hoạt động marketing theo mô hình 7Ps

3.2. Đảm bảo các điều kiện cho việc hoàn thiện hoạt động marketing theo môhình 7Ps

3.3. Tăng cường công tác nghiên cứu nhu cầu tin và đào tạo người dùng tin

3.4. Khuyến nghị các cơ quan quản lý ngành

Tiểu kết

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt tiếng Việt Chữ viết đầy đủ

CNTT: Công nghệ thông tin

CSVC: Cơ sở vật chất

CSDL: Cơ sở dữ liệu

DV: Dịch vụ

KT: Kỹ thuật

NCT: Nhu cầu tin

NDT: Người dùng tin

TTTV: Thông tin thư viện

TVCC: Thư viện công cộng

UBND: Ủy ban nhân dân

VHTTDL Văn hoá, thể thao và du lịch

Chữ viết tắt tiếng Anh Chữ viết đầy đủ

ALA: Hội Thư viện Mỹ

IFLA: Hiệp hội Thư viện Quốc tế

PETS: Politics (Các yếu tố chính trị và luật pháp), Economics (Các yếu tố kinh tế), Social (Các yếu tốxã hội), Technology (Các yếu tố về kỹ thuật)

SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểmyếu), Opportunities (Cơ hội) Và Threats (Thách thức)

UNESCO Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hoá của Liênhiệp quốc

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. Hình 1.1: Các cấp độ cấu thành sản phẩm thư viện

2. Bảng 1.1: Mô hình 7Ps của marketing hỗn hợp trong thư viện Hàn Quốc

Bảng 1.2: Tỉ lệ người dùng tin theo giới tính, độ tuổi và trình độ tạinhóm thư viện công cộng khảo sát

4. Bảng 2.1: Nơi người dùng tin thường tìm kiếm thông tin và mức độ sử dụng

5. Bảng 2.2: Nơi người dùng tin thường tìm kiếm thông tin và mức độđáp ứng

6. Bảng 2.3: Hình thức quảng cáo, truyền thông được thư viện công cộngsử dụng

7. Bảng 2.4: Hình thức người dùng tin biết đến hoạt động của thư việncông cộng

8. Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức có phòng/ ban marketing trong thưviện công cộng

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng về việc đáp ứng nhu cầu tin từ thư việncông cộng

2. Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ người dùng tin sẵn sàng/ không sẵn sàng trả thêm phí

3. Biểu đồ 2.3: Đánh giá của người dùng tin về kênh phân phối

4. Biểu đồ 2.4: Nhận thức của cán bộ thư viện công cộng về marketing

5. Biểu đồ 2.5: Mức độ cần thiết áp dụng và thành lập bộ phận marketing

6. Biểu đồ 2.6: Năng lực cán bộ thư viện công cộng

7. Biểu đồ 2.7: Nhận thức của người dùng tin về marketing

8. Biểu đồ 2.8: Người dùng tin cho rằng thư viện công cộng cần ứng dụng marketing

9. Biểu đồ 2.9: Trình độ của người dùng tin tại thư viện công cộng

10. Biểu đồ 2.10: Độ tuổi của người dùng tin tại thư viện công cộng

11. Biểu đồ 2.11: Cán bộ thư viện công cộng đánh giá về cơ sở vật chất

12. Biểu đồ 2.12: Người dùng tin đánh giá mức độ đáp ứng của trụ sở thưviện công cộng

13. Biểu đồ 2.13: Người dùng tin đánh giá mức độ đáp ứng của cơ sở vậtchất kỹ thuật của thư viện công cộng

14. Biểu đồ 2.14: Mức độ đáp ứng của yếu tố môi trường của thư viện công cộng

 

 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Nguyễn Hữu Nghĩa (2007), "Tiếp thị thư viện qua mạng internet", Tạp chí Thư viện Việt Nam, 2 (10), tr. 29-34.

2. Nguyễn Hữu Nghĩa (2010), "Tiếp thị thư viện thời 'chấm com'", Tạp chí Thư viện Việt Nam, 1 (21), tr. 74-78.

3. Nguyễn Hữu Nghĩa (2010), "Quan hệ công chúng trong lĩnh vực thư viện", Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, (314), tr. 98.101.

4. Nguyễn Hữu Nghĩa (2010), "Marketing trong hoạt động thông tin thư viện, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Văn hóa trong thế giới hội nhập" ", Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, tr. 461-471.

5. Nguyễn Hữu Nghĩa (2011), “nP” trong hoạt động marketing thư viện công cộng, Thông báo khoa học Nghiên cứu văn hoá, (6), tr. 81-88.

6. Nguyễn Hữu Nghĩa (2015), "Marketing plan to public library of Vietnam". CONSAL XVI, Thailand, p. 57.

7. Nguyễn Hữu Nghĩa (2016). "Ứng dụng marketing 7Ps trong hoạt động thư viện công cộng", Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, (389), tr. 69-72.

8. Nguyễn Hữu Nghĩa (2017), "Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong thư viện công cộng Việt Nam", Tạp chí Thư viện Việt Nam, 2 (64), tr. 5-10.155

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Hồng Anh (2005), Nghiên cứu ứng dụng marketing trong một số cơ quan thư viện thông tin lớn ở Hà Nội hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 137 tr.

2. Bộ Thông tin Truyền Thông (2014), Sách trắng về công nghệ thông tin, Nxb. Thông tin Truyền thông, Hà Nội, 173 tr.

3. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2010), Kỷ yếu hội nghị tổng kết 5 năm hoạt động của hệ thống thư viện công cộng, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Phú Yên, 170 tr.

4. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2015), Tuyên ngôn của UNESCO về thư viện công cộng, http: // bvhttdl. Gov.vn/vn/vb-qly-nn/1/2872/index. Html, truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016.

5. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2016), Kỷ yếu hội nghị triển khai công tác văn hoá, thể thao và du lịch năm 2016, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch, Hà Nội, 223 tr.

6. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2016), Thông tư quy định quy chế mẫu hoạt động của Thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện, xã, Hà Nội, 12 tr.

7. Bộ Văn hoá Thông tin (2005), Ban hành Quy chế mẫu Tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 8 tr.

8. Trương Đình Chiến (2011), Quản trị marketing, Nxb. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 463 tr.

9. Vũ Trí Dũng (2007), Marketing công cộng, Nxb. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 287 tr. 156

10. Trần Minh Đạo (2012), Giáo trình marketing căn bản, Tái bản lần 3 có sửa đổi bổ sung, Nxb. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 407 tr.

11. Nguyễn Hữu Hùng (1995), "Áp dụng nguyên lý marketing để cải biến hoạt động thông tin-tư liệu", Thông tin và tư liệu, (4), tr. 9-14.

12. Phạm Thị Lệ Hương (1996), Từ điển giải nghĩa thư viện học và tin học Anh-Việt, Pub. Galen Press, Tucson, 279 tr.

13. Bùi Xuân Khiêm (2012), Nghiên cứu hoạt động marketing tại Thư viện Đại học Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 126 tr.

14. Kotler, Philip (2011), Quản trị marketing, Nxb. Thống Kê, Hà Nội, 874 tr.

15. Trương Đại Lượng (2010), "Marketing trong hoạt động thông tin – thư viện", Thư viện Việt Nam, 1 (21), tr. 20-26.

16. Trương Đại Lượng (2015), Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên đại học ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội, 222 tr.

17. Phan Thị Thu Nga (2005), "Chiến lược marketing đối với hoạt động thông tin thư viện", Bản tin Thư viện-Công nghệ thông tin, (3), tr. 15-25.

18. Nguyễn Hữu Nghĩa (2007), "Tiếp thị thư viện qua mạng Internet", Thư viện Việt Nam, 2 (10), tr. 29-33.

19. Nguyễn Hữu Nghĩa (2010), Marketing trong hoạt động thông tin thư viện, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế "Văn hóa trong thế giới hội nhập", Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, tr. 461-471.

20. Nguyễn Hữu Nghĩa (2011), " “nP” trong hoạt động marketing thư viện công cộng", Nghiên cứu văn hóa, (3), tr. 81-88.

21. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Huỳnh Ngọc Thảo Uyên và Võ Thị Thảo Lan (2014), "Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing dịch vụ cho học viên cao học tại Trung tâm học liệu Đại học Cần Thơ", Thư viện Việt Nam, 2 (46), tr. 45-49.157

22. Trần Thị Minh Nguyệt (2010), "Phát triển nhu cầu thông tin trong các thư viện công cộng", Nghiên cứu văn hóa, (2), tr. 137-139.

23. Vũ Quỳnh Nhung (2010), Sự cần thiết của việc ứng dụng marketing trong công tác thông tin thư viện, VietnamLib, Hà Nội, thuvien. Net/khoa-hoc-thu-vien-nghiep-vu/khoa-hoc-thong-tin-va-thu-vien/marketing-tttv-1/su-can-thiet-cua-viec-ung-dung-marketing-trong-cong-tac-thong-tin-thu-vien, truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015

24. Phan Thị Phương (2012), Bài giảng Marketing căn bản, Nxb. Lao động-Xã hội, Hà Nội, 526 tr.

25. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Phí và Lệ phí, Quốc hội, Hà Nội, 21 tr.

26. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2017), Luật Thư viện: Dự thảo, Quốc Hội, Hà Nội, 20 tr.

27. Ries, Al (1996), 22 điều luật marketing không thể thiếu, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 234 tr.

28. Nguyễn Thị Lan Thanh (2010), "Vai trò của văn hóa nghệ thuật trong hoạt động marketing tại các tổ chức văn hóa nghệ thuật", TBKH Nghiên cứu Văn hóa, 2 (09), tr. 140-144.

29. Nguyễn Thị Lan Thanh (2012), "Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong thư viện và cơ quan thông tin", Nghiên cứu văn hóa, (2), tr. 93-98.

30. Nguyễn Thị Lan Thanh (2013), "Chiến lược marketing trong thư viện và cơ quan thông tin", Thông tin và tư liệu, (3), tr. 23-28.

31. Nguyễn Thị Lan Thanh (2013), "Xây dựng chiến lược marketing trong thư viện và cơ quan thông tin", Thư viện Việt Nam, 1 (39), tr. 16-21.

32. Nguyễn Thị Lan Thanh (2014), Marketing văn hóa nghệ thuật: Giáo trình, Nxb. Lao động, Hà Nội, 170 tr. 158

33. Ngô Thanh Thảo, Định giá dịch vụ thông tin-thư viện, Thư viện Việt Nam, Hà Nội, nlv. Gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/dinh-gia-dich-vu-thong-tin-%E2%80%93-thu-vien. Html, truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.

34. Thư viện Bà Rịa-Vũng Tàu (2015), Báo cáo hoạt động thư viện năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2016, Vũng Tàu, tr. 8.

35. Thư viện Cần Thơ (2015), Báo cáo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ngành thư viện công cộng TP. Cần Thơ năm 2015, Cần Thơ, tr. 8.

36. Thư viện Đà Nẵng (2016), Báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm thực hiện kế hoạch hoạt động Thư viện KHTH TP Đà Nẵng giai đoạn 2016-2017,Đà Nẵng,8 tr.

37. Thư viện Đà Nẵng (2016), Báo cáo về nội dung xây dựng thư viện điện tử Đà Nẵng, 3 tr.

38. Thư viện Hà Nội (2015), Báo cáo đánh giá hoạt động thư viện giai đoạn 2011-2015, Hà Nội, 11 tr.

39. Thư viện KHTH TP. Hồ Chí Minh, Phòng đọc Doanh nhân, thuvientphcm. Gov.vn/index. Php? Option=com_content&view=article& id=245&Itemid=1020&lang=vi, truy cập ngày20 tháng 4 năm 2015.

40. Thư viện Yên Bái (2016), Báo cáo triển khai nhiệm vụ công tác năm 2016, Yên Bái, 6 tr.

41. Nguyễn Danh Thuận (2001), "Marketing công cộng-nhìn từ lĩnh vực thư viện", Văn hóa nghệ thuật, 11 (209), tr. 11-15.

42. Bùi Thanh Thuỷ (2009), Marketing-hoạt động thiết yếu của các thư viện đại học Việt Nam, VietnamLib, Hà Nội, vietnamlib. Net/hoc-lieu/chuyen-de-vietnamlib/marketing-hoat-dong-thiet-yeu-cua-cac-thu-vien-dai-hoc-viet-nam, truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011.

43. Bùi Thanh Thủy (2011), "Marketing hỗn hợp trong hoạt động thư viện", Thư viện Việt Nam, 2 (28), tr. 12-15.159

44. Bùi Thanh Thủy (2012), "Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hoạt động marketing của thư viện các trường đại học", Thư viện Việt Nam, 4 (36), tr. 19-23.

45. Bùi Thanh Thủy (2012), Nghiên cứu ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin-thư viện ở các trường đại học Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 217 tr.

46. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện: Giáo trình, Nxb. Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội, 324 tr.

47. Trần Mạnh Tuấn (2005), Marketing trong hoạt động thông tin thư viện: Tập bài giảng dành cho sinh viên chuyên ngành thông tin thư viện, Hà Nội, 150 tr.

48. Trần Mạnh Tuấn (2007), "Các quan điểm marketing và vấn đề áp dụng trong hoạt động thông tin-thư viện",  và tư liệu, (1), tr. 8-14.

49. Nguyễn Hữu Viêm (2009), "Văn hoá đọc và phát triển văn hoá đọc ở Việt Nam", Thư viện Việt Nam, tr. 15-29.

50. Lê Văn Viết (2007), Văn bản pháp quy Việt Nam về thư viện, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 182 tr.

51. Việt Nam (2000), Pháp lệnh thư viện Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội, 9 tr.

52. Nguyễn Hoàng Vĩnh Vương (2007), Nghiên cứu và triển khai thử nghiệm chiến lược marketing Trung tâm học liệu-Đại học Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội, 128 tr.

53. Thư viện Yên Bái (2016), Báo cáo tổng kết công tác thư viện năm 2015 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2016, Yên Bái, 11 tr.

Tiếng Anh

54. Adeyoyin, Samuel Olu (2005), "Strategic planning for marketing library services", Library Management, Vol. 26 (8/9), p. 494-507.160

55. American Marketing Association and Gundlach, Gregory T. (2007), "The American Marketing Association’s 2004 Definition of Marketing", American Marketing Association, Vol. 26 (2), p. 243-250.

56. Andereasen, Alan R. And Kotler, Philip (2007), Strategic marketing for nonprofit organizations, ed. 6, Pub. Pretice-Hall of India private limited, New Delhi, p. 536.

57. Barber, Peggy and Wallace, Linda (2010), Building a buzz: Libraries and word-of-mouth marketing, Pub. ALA, Chicago, p. 95.

58. Beck, Melissa, et al. (2010), Vista Public Library Marketing Plan, VPL Marketing Committee, La Vista, Nebraska, p. 18.

59. Britto, Marwin (2014), "Essentials of a public library marketing plan", Academic Exchange Quarterly, 18 (1), p. 7.

60. Burnett, John (2008), Core concepts of marketing, Jacobs Foundation, Pub. Zurich, p. 287.

61. Charlervoix Public Library (2010), Strategic Marketing Plan: FY 2010/11, Charlervoix Public Library, Charlevoix, p. 11.

62. Christchurch City Library (2001), Passion, practice, partnership and politics-marketing of public libraries, Pub. Christchurch, New Zealand, p. 12.

63. City of Joondalup Library (2008), City of Joondalup Libraries marketing plan, City of Joondalup Library, Joondalup, Australia.

64. Dacko, Scott G. (2008), The Advanced Dictionary of Marketing, Oxford University Press Inc., New York, 601.

65. David, Xia Z. (2009), "Marketing library services through Facebook groups", Library Management, 30 (6/7), p. 469-478.

66. Dawd, Nancy, Evangeliste, Mary, and Silberman, Jonathan (2010), Bite-sized marketing: Realistic solutions for the overworked librarian, Pub. American Library Associoation, Chicago, p. 140.161

67. Daymon, Christine and Holloway, Immy (2011), Qualitative research methods in public relations and marketing communications, ed. 2, Pub. Poutledge, New York, p. 397.

68. Dev, Chekitan S. And Schultz, Don E. (2005), "A customer-focused approach can bring the current marketing mix into the 21st century", Marketing Management, p. 18-24.

69. Dhiman, Anil Kumar and Sharma, Hemant (2009), Services marketing mix in library and information centres, ICAL 2009-Advocacy and marketing, p. 456-460.

70. Dolnicar, Sara and Lazarevski, Katie (2009), "Marketing in non-profit organizations", International Marketing Review, Emerald Group Publishing, p. 32.

71. Enache, Ionel and Simona, Gheorghe (2008), "Library Marketing in the World", Universita din Bucuresti, Colectivul de Stiinte ale Informarii si Documentarii, p. 92-99.

72. Ervasti, Katariina, Saatamoinen, Minna, and Nissinen, Marko (2013), "Involving customers in redesigning and marketing the library", IFLA WLIC 2013 Singapore, Editors, IFLA, Singapore, p. 11.

73. Ewres, Barbara and Austen, Gaynor (2004), "Market Orientation: A framework for Australian university library management", in Saur, K. G., Editor, International Federation of Library Associations and Institutions, IFLA, p. 21-43.

74. Fisher, Patricia H. And Pride, Marseille M. (2006), Blueprint for your library marketing plan: A guide to help you survive and thrive, Pub. American Library Association, Chicago, p. 135.

75. Goi, Chai Lee (2009), "A Review of Marketing Mix: 4Ps or More? ", International Journal of Marketing Studies, Vol. 1 (No. 1), p. 2-15.162

76. Grigsby, Katherine (2011), Web 2.0 use in marketing public libraries: A case study of North Tyneside Public Libraries, Univercity of Sheffield, South Yorkshire, p. 76.

77. Gupta, Dinesh K. (2003), "Marketing of library and information services", Malaysian Journal of Library & Information Science, 8 (2), p. 95-108.

78. Gupta, Dinesh K. (2007), "Literature on LIS marketing", Annals of Library and Information Studies, Vol. 54, p. 32-36.

79. Gupta, Dinesh K. And Savard, Réjean (2010), "Marketing Library and Information Services", Encyclopedia of Library and Information Sciences, Taylor & Francis, p. 3553-3560.

80. Henderson, Kay (2005), "Marketing strategies for digital library services", Library Review, 54 (6), p. 342-345.

81. Henshaw, Roger Developing a marketing plan, New South Wales, p. 26.

82. Henshaw, Roger (2012), Coffs Harbour City Library strategic plan, Coffs Harbour City Library, New South Wales, p. 46.

83. IFLA (2001), The public library service, Pub. IFLA, Munchen, p. 116.

84. IFLA (2006), Marketing library and information services: International perspectives, ed. Edition on behalf of IFLA by Dinesh K. Gupta, Christie Koontz, Afngels Massísimo and Réjean Savard, Pub. IFLA, Munchen 2006, p. 419.

85. Kenneway, Melinda (2007), "Marketing the library: Using technology to increase visibility, impact and reader engagement", Serials: The Journal for the Serials Community, Vol. 20 (2/Jul), p. 92-97.

86. Kim, Heesop and Park, Yongje (2006), Marketing analysis of reference and information services in Korean Libraries, World library and information congress: 72 IFLA general conference and council, IFLA, Seoul, p. 15.163

87. Koontz, Christie (2004), The Marketing Mix: The 4-P Recipe for Customer Satisfaction, Marketing Library Services, infotoday. Com/mls/jan04/koontz. Shtml, truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014-2014.

88. Koontz, Christie and Ewres, Barbara (2001), IFLA public library service guidelines, ed. 2nd, Pub. IFLA, Berlin, p. 148.

89. Koontz, Christine M. (1998), Glossary of Marketing Definitions, Florida State University, Florida, archive. Ifla. Org/VII/s34/pubs/glossary. Htm#P, truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017.

90. Masli, Japri Bujang and Nawe, Bronny Lawrence (2010), Marketing and promoting library and lnformation services: The Sarawak Experience, Intrenational Conference on Marketing, Promoting and KPI for Library and Information Centre Services, Penang Public Library Corporation Malaysia, Penang, Malaysia, p. 1-21.

91. Mayo County Library, et al. (2008), Marketing for Public Libraries: Report of a research project under the Public Library, Dublin, p. 174.

92. Millsap, Gina (2011), "Using market segmentation to provide better public library services", Marketing library services, 25 (3), p. 4-7.

93. Minami, Toshiro and Kim, Eunja (2010), "Data analysis methods for library marketing in order to provide advanced patron services", International Journal of Database Theory and Application, 3 (2), p. 11-20.

94. Montgomery County Public Libraries (2008), Marketing plan, Montgomery County Public Libraries, Germantown, American, p. 1-6.

95. Nims, Julia K. (1999), "Marketing library instruction services: Changes and trends", Reference Services Review, 27 (3), p. 249-253.164

96. Parker, Richard (2007), "Libraries in transition to s marketing orientation: Are librarians' attitudes a barrier? ", International Journal of Nonprofit and Voluntary Sector Marketing. 10 (1002), p. 9.

97. Pfeil, Angela B. (2005), Going places with youth outreach: Smart marketing strategies for your library, Pub. American Library Association, Chicago, p.118.

98. Pivarnik, Christine (2004), Marketing plan for The Port Townsend Public Library, The Port Townsend Public Library, Port Townsend, American, p. 1-19.

99. Pope, Jennifer A., Isely, Elaine Sterrett, and Asamoa‐Tutu, Fidel (2009), "Developing a Marketing Strategy for Nonprofit Organizations", Journal of Nonprofit & Public Sector Marketing, 21 (2), p. 184-201.

100. Potter, Ned (2012), The Library Marketing Toolkit Facet Publishing, Facet Publishing, London, p. 192.

101. Robin Osborne and Carla D. Hayden (2004), From outreach to equity: Innovative models of library policy and practice, Pub. American Library Association, Chicago, p. 144.

102. Rokford Public Libray (2013), Library marketing campaign request for proposals, Rokford Public Libray, Illinois, American. P. 11.

103. Sáez, Eileen Elliott de (2004), Marketing concepts for libraries and information services, ed. Edition, Second, Facet Publishing, London, p. 224.

104. Shontz, Marilyn L., Parker, Jon C., and Parker, Richard (2004), "What do librarians think about marketing? A survey of Public Librarians' Attitudes toward the Marketing of Library Services", The Library Quarterly, 74 (1), p. 63-84.

105. Singh, Rajesh (2009), "Does your library have a marketing culture? Implications for service providers", Library Management, 30 (3), p. 117-137.165

106. Tabaku, Elvira (2013), "An Overview of Marketing Means Used by Non-Profit Organizations", Journal of Marketing and Management, 4 (2), p. 78-95.

107. Team, NUCB Global Nonprofit Management and School of Management, Nagoya University of Commerce and Business, Fushimi, Aichi, Japan (2013), "Exploring a New Marketing Strategy for Nonprofit Organizations", International Journal of Marketing Studies, 5 (6), p. 8-14.

108. Varaprasad, N, Paul, Johnson, and Kua, Lena (2005), Gaining Mindshare and Timeshare: Marketing Public Libraries, SERVIG Research Conference, Singapore, Singapore. P. 1-9.

109. Villa Park Public Library (2013), Marketing communications plan 2013-2015, Villa Park Public Library, Illinois, American, p. 19.

110. Wallace, Linda K. (2004), Libraries, mission and marketing: Writing mission statements that work, Pub. American Library Association, Chicago, p. 82.

111. Walters, Suzanne (2004), Library marketing that work! Neal-Schuman Publishers, Inc., New York, London, p. 257.

112. Weingand, Darlene E. (1999), Marketing/Planning library and information services, ed. Nd, 2, Libraries Unlimited, INC, Englewood, p. 224.

113. Yanru, Li (2006), "Marketing reference service of public libraries in developing regions", World library and information congress: 72 IFLA general conference and council, IFLA, Seoul, p. 1-9.

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 hoat dong marketing trong thu vien cong cong viet nam DHVH HN NguyenHuuNghia 189 Trang Download file hoạt động marketing trong thư viện công cộng việt nam 1511
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

hoạt động marketing trong thư viện công cộng việt nam

hoạt động marketing trong thư viện công cộng việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN