Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010 lên facebook!
đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010

11/11/2017 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Qua nghiên cứu rút ra một số kết luận quan trọng liên quan đến cả lý luận và thực tiễn, các lý thuyết cơ bản về FDI đã nghiên cứu nguồn gốc, bản chất cũng như tác động của dòng vốn FDI ở các khía cạnh khác nhau. FDI là hiện tượng tất yếu của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và sự phát triển của khoa học công nghệ. FDI Mỹ ra nước ngoài chủ yếu được các TNC thực hiện, nhưng Chính phủ Mỹ luôn sử dụng các chính sách thúc đẩy, khuyến khích, hỗ trợ để các công ty Mỹ yên tâm đầu tư ra nước ngoài thông qua việc Chính phủ Mỹ tăng cường ký kết các hiệp định đa phương, song phương về thương mại, đầu tư với các khu vực, quốc gia trên thế giới. FDI Mỹ ra nước ngoài có những đặc điểm nổi bật: FDI Mỹ đánh giá cao môi trường pháp lý minh bạch

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA MỸ VÀO VIỆT NAM TỪ KHI THỰC HIỆN LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN 2010

 

NCS NGUYỄN MINH TUẤN - HDKH PGSTS ĐỖ ĐỨC ĐỊNH - PGSTS PHẠM THỊ THANH BÌNH - NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ - MÃ SỐ: 62310106

 

 

 

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Là một trong các con đường phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển thiếu hụt vốn, đồng thời đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng là con đường phát triển có hiệu quả của các nước “dư thừa” vốn, nhất là đối với các quốc gia phát triển. Mỹ là nước có tiềm lực kinh tế mạnh với hàng trăm công ty đa quốc gia quy mô hàng đầu thế giới, hoạt động trên nhiều lĩnh vực và tại nhiều quốc gia. Các công ty Mỹ đầu tư nhiều nhất vào các nước phát triển có cơ sở hạ tầng phát triển, đội ngũ lao động chuyên môn cao, môi trường pháp luật minh bạch. Dòng vốn đầu tư ra nước ngoài của Mỹ luôn đứng đầu thế giới, chủ yếu chảy vào Châu Âu, Mỹ La tinh, Châu Á - Thái Bình Dương, Canada, Châu Phi - Trung Đông.

 

Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó nổi lên là khu vực Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đang ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của giới đầu tư Mỹ. Với vị trí địa lý thuận lợi, chính sách hội nhập sâu rộng, môi trường kinh tế vĩ mô được cải thiện, chi phí nhân công rẻ, hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện, Việt Nam được giới đầu tư Mỹ đánh giá là điểm đến đầu tư hấp dẫn hàng đầu trong ASEAN.

 

Sau 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành công lớn. Những thành công này có phần đóng góp quan trọng của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong đó có đóng góp rất quan trọng của FDI Mỹ.

 

Tuy nhiên, tổng lượng vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam là tương đối thấp và không tương xứng với điều kiện sẵn có của hai nước cũng như lợi thế so sánh của mỗi nước. Lượng vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam thấp là do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan, cả từ phía Mỹ và phía Việt Nam.

 

Trước khi bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ là do chính sách cấm vận của Mỹ, sau khi bình thường hóa quan hệ, nhất là sau Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), tình hình tuy có được cải thiện song chưa đạt mức kỳ vọng. Cuộc Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu xuất phát từ Mỹ năm 2008 đã tác động trực tiếp đến việc chu chuyển dòng FDI của Mỹ. Các công ty xuyên quốc gia sản xuất và dịch vụ - đối tượng chi phối phần lớn dòng FDI trên thế giới - đã và đang tái cơ cấu hoạt động, điều chỉnh chiến lược đầu tư hậu khủng hoảng, điều này làm thay đổi sự lưu chuyển dòng FDI của Mỹ ra nước ngoài. Ngoài ra, các nền kinh tế mới nổi, nhất là các nước thuộc nhóm Các nền kinh tế mới nổi Brazil, Nga,Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi (BRICS) Đang là những điểm đến của dòng FDI của Mỹ ra nước ngoài. Trong khi đó, môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam chưa thật sự hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có các nhà đầu tư Mỹ, đặc biệt trong thời kỳ trước khi ký BTA.

 

Trong thời gian gần đây, chính sách đối ngoại của Mỹ có những điều chỉnh mới hướng về Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á vì lợi ích quốc gia của Mỹ và đáp ứng mong muốn của nhiều quốc gia trong khu vực.

 

Trong bối cảnh đó, các nhà đầu tư Mỹ mong muốn đẩy mạnh đầu tư ra, vào khu vực này nhằm tìm kiếm lợi nhuận cũng như chiếm lĩnh thị phần. Động thái này là cơ hội mới mà Việt Nam có thể tận dụng để phát triển, nhất là khi các thoả thuận Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Có hiệu lực.

 

Đầu tư trực tiếp của Mỹ ra nước ngoài hàm chứa công nghệ cao, trình độ quản lý tốt, minh bạch, có hiệu quả cho nên hầu hết các quốc gia trên thế giới đều mong muốn được tiếp nhận dòng vốn này. Tuy nhiên, FDI của Mỹ vào đâu còn tùy thuộc vào môi trường đầu tư kinh doanh, độ rủi ro mà các nước tiếp nhận đầu tư tạo ra. Điều đó cũng có nghĩa là, việc tiếp nhận được FDI của Mỹ gắn liền với việc các nước tiếp nhận đầu tư phải xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thích hợp. Cũng như nhiều nước đang phát triển khác, Việt Nam cũng mong muốn tiếp nhận nguồn vốn đó để góp phần công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đó là bối cảnh và lý do mà tác giả chọn luận án nghiên cứu này.

 

 

MỤC LỤC

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đầu tư trựctiếp nước ngoài của Mỹ vào việt nam

1.1. Nghiên cứu ngoài nước

1.2. Nghiên cứu trong nước

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam

2.1. Cơ sở lý luận

2.1.1. Khái niệm của các tổ chức quốc tế và Việt Nam về đầu tư trực tiếpnước ngoài

2.1.2. Quan điểm của Mỹ về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.3. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới

2.2.2. Tình hình và đặc điểm đầu tư trực tiếp của Mỹ ra nước ngoài

2.2.3. Thực tiễn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số quốc gia Châu Á

Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam

3.1. Quan điểm chính sách của Mỹ về đầu tư vào Việt Nam

3.1.1. Quan điểm chính sách của các nhà đầu tư Mỹ

3.1.2. Quan điểm chính sách của Chính phủ Mỹ

3.2. Quan điểm chính sách của Việt Nam đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3. Thực trạng đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam

3.3.1. Quy mô đầu tư

3.3.2. Cơ cấu đầu tư

3.3.3. Hình thức đầu tư

3.3.4. Phân bố đầu tư

3.4. Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài Mỹ tại Việt Nam

3.5. Những nhân tố hạn chế đầu tư Mỹ vào Việt Nam

Chương 4: Triển vọng đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam và một sốgợi ý chính sách cho Việt Nam

4.1. Triển vọng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh quốc tế, Mỹ và Việt Nam

4.1.2. Triển vọng đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam

4.2. Một số gợi ý chính sách tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàicủa Mỹ vào Việt Nam

4.2.1. Những chính sách chung

4.2.2. Những chính sách thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư Mỹ

Kết luận

Danh mục công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN: Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BIT: Bilateral Investment Treaty Hiệp định đầu tư song phương

BTA: Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại song phương

BRICS: Brazil, Russia, India, China, South Africa Các nền kinh tế mới nổi (Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi)

CAGR: Compounded Annual Growth Rate Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm

ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

EU: European Union Liên minh Châu Âu

FDI: Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP: Gross Domestic Product Tổng sản phẩn quốc nội

GNP: Gross National Product Tổng sản phẩm phẩm quốc dân

IDP: Investment Development Path Các bước phát triển của đầu tư

IMF: International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

IPR: Intellectual Property Rights Quyền sở hữu trí tuệ

IT: Internal Transaction Giao dịch nội bộ

ITA: Information Technology Agreement Hiệp định công nghệ thông tin

M&A: Mergers and Acquisitions Mua bán và sáp nhập xuyên biên giới

MC: Marginal Cost Chi phí cận biên

MT: Market Transaction Giao dịch thị trường

OECD: Organization for Economic Co-operation and Development Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển

OLI: Lý thuyết chiết chung

OPIC: Overseas Private Investment Corporation Công ty Đầu tư tư nhân hải ngoại

TNC: Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia

TPP: Trans-Pacific Partnership Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương

UNCTAD: United Nations Conference on Trade and Development Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

USAID: United States Agency for International Development Cơ quan phát triển Quốc tế Mỹ

WTO: World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 1988-2001

Bảng 3.2 FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2002-2007

Bảng 3.3 FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2008 đến nay

Bảng 3.4 Cơ cấu FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2001

Bảng 3.5 Cơ cấu FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007

Bảng 3.6 Cơ cấu FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015

Bảng 3.7 Hình thức FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2001

Bảng 3.8 Hình thức FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007

Bảng 3.9 Hình thức FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015

Bảng 3.10 Phân bố FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2001

Bảng 3.11 Phân bố FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2002 - 2007

Bảng 3.12 Phân bố FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015 100

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Mô hình về lợi ích của FDI Hình 2.2 Đường Chi phí cận biên điển hình 34

Hình 2.3 FDI trong tổng các dòng vốn ĐTNN vào các nước đang phát triển

Hình 3.1 Xu hướng FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 1988-2001 78

Hình 3.2 Xu hướng FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2002-2007

Hình 3.3 Xu hướng FDI của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2008-2015 82

Hình 3.4 CAGR trung bình theo loại hình doanh nghiệp của Bảng xếphạng FAST

Hình 4.1 Mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại Việt Nam

 

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1. Nguyễn Minh Tuấn, Thị trường Hoa Kỳ: Thêm một lý do để Việt Nam đẩy mạnh gia nhập WTO, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 1/2006, tr 39-44.

2. Nguyễn Minh Tuấn và Vũ Đăng Linh, Khủng hoảng tài chính – tín dụng ở Mỹ và một số vấn đề với Việt Nam, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 2/2009, tr 29-39;

3. Nguyễn Minh Tuấn, Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ: Thực trạng và cơ hội phát triển, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 10/2010, tr 12-16;

4. Nguyễn Minh Tuấn và Vũ Đăng Linh, Quan điểm và chính sách của Mỹ đối với vấn đề hội nhập ở Đông Á, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 3/2010, tr 30-37;

5. Nguyễn Minh Tuấn, Thương mại Mỹ: Khủng hoảng và phục hồi, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 10/2014, tr 3-12;

6. Nguyễn Thanh Bình và Nguyễn Minh Tuấn, Nợ công và vấn đề nâng trần nợ công Mỹ: Nguyên nhân và giải pháp, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 1/2014, tr 16-21;

7. Nguyễn Minh Tuấn, Đầu tư trực tiếp của Mỹ và khả năng thu hút của Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị Thế giới, số 8/2015, tr 44-51;

8. Nguyễn Minh Tuấn, FDI của Mỹ tại Việt Nam: Thực trạng và triển vọng, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 8 (209) /2015, tr 43-51.148

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Thị Kim Anh (2012), “Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo Giải pháp thúc đẩy và nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

2. Nguyễn Thị Kim Anh-Nguyễn Tuấn Thanh (2011), “Thu hút đầu tư của Intel vào Costa Rica và bài học cho Việt Nam”

3. Lại Lâm Anh-Vũ Xuân Trường (2007), “Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam: Thực trạng và triển vọng”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và Chính trị thế giới, số 6/2007;

4. Vũ Thành Tự Anh (2009), “Sự suy giảm dòng vốn nước ngoài và phản ứng chính sách”, Báo đầu tư điện tử, wir. Com. Vn, ngày 29 tháng 4 năm 2009.

5. Vũ Đình Ánh (2011), “Cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho tăng trưởng bền vững”, Những giải pháp cần thực hiện và đóng góp ý kiến cho Dự thảo Kế hoạch phát triển KT-XH 2011-2015;

6. Đỗ Đức Bình (2011), “Một số ý kiến về định hướng chính sách nhằm thu hút FDI thực sự có hiệu quả vào Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 1/2011;

7. Đỗ Đức Bình (2010), “Tái cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 1/2010;

8. Đỗ Đức Bình (2009), “FDI tại Việt Nam – những bất cập về chính sách và giải pháp hoàn thiện”9. Nguyễn Thanh Bình và Nguyễn Minh Tuấn (2014), “Nợ công và vấn đề nâng trần nợ công Mỹ: Nguyên nhân và giải pháp”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 1/2014, tr16-21;

10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Trung Thông tin và Dự báo kinh tế-xã hội quốc gia (2015), “20 năm quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Hoa Kỳ: Một số thành tựu nổi bật và triển vọng”, tr. 27;

11. Nguyễn Thị Cành và Trần Hùng Sơn (2009), “Vai trò của FDI đối với phát triển và tăng trưởng”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 7/2009;

12. CIEM (2010a), “Tác động của hội nhập KTQT đối với nền kinh tế sau 3 năm Việt Nam gia nhập WTO”, tháng 12/2010;

13. CIEM (2010b), “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam”, Báo cáo chuyên đề, Hà Nội 2010;

15. Nguyễn Tấn Dũng (2011), “Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 và nhiệm vụ trọng tâm của năm 2011”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 1/2011, tr. 2-9.

16. Nguyễn Khánh Duy (2006), “Triển vọng FDI vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 2006-2010”, tạp chí Phát triển kinh tế, số 6/2006;

17. Phan Thị Thành Dương (2006), “Chống chuyển giá ở Việt Nam”18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội;

21. Nguyễn Hữu Hiếu (2006), “Thu hút vốn FDI vào lĩnh vực

 Việt Nam: Thiếu tầm nhìn xa”, Tạp chí Tài chính, số 11/2006;

22. Phạm Thị Hiếu (2012), “Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam sau khủng hoảng tài chính”, Viện nghiên cứu Châu Mỹ, 2012;

23. Nguyễn Thị Liên Hoa (2002), “Xây dựng một lộ trình đầu tư thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Kinh tế, tháng 9/2002;

24. Nguyễn Thị Việt Hoa (2006), “Xu hướng tự do hóa FDI: Cơ hội và thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ;

25. Đỗ Vũ Hưng (2012), “Rào cản môi trường kinh doanh: Đánh giá từ góc nhìn của các doanh nghiệp Mỹ”

26. Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng (2003), “Những bài học rút ra qua so sánh tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc và Việt Nam”, tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 68/2003;

27. Phạm Thanh Khiết (2010), “Vấn đề thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 9/2010, tr. 39-46

28. Vũ Khoan (2011), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời kỳ mới”, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 20 tháng 02 năm 2011;

31. Nguyễn Phi Lân (2006), “FDI in Vietnam: Impact on Economic growth and Domestic Investment”

32. Lê Bộ Lĩnh (2002), “Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh”, NXB Khoa học xã hội, 2002;

33. Đỗ Hoàng Long (2008), “Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, luận án Tiến sĩ;

34. Mai Đức Lộc (1993), “Đặc điểm cơ bản của dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới, số 5/1993;

36. Nguyễn Mại (2003), “FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”

37. Nguyễn Mại (2004), “Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài FDI của Việt Nam: Thành quả và việc hoàn thiện chính sách”. Tài liệu Hội thảo quốc tế về: “Việt Nam gia nhập WTO: Cơ hội và Thách thức”, tháng 3/2004;

39. Nguyễn Ngọc Mạnh và Lưu Ngọc Trịnh (2010), “Quan hệ Việt Nam – Mỹ hướng tới tầm cao mới”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 7/2010, tr. 58-67.

40. MPI-STAR-Viet Nam (2007), “Đánh giá tác động của 5 năm triển khai Hiệp định Thương mại Việt Nam-Mỹ đối với thương mại, đầu tư và cơ cấu kinh tế của Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, H. 2007;

41. MPI-STAR-Viet Nam (2005), “Tác động của Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam-Mỹ đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp của Mỹ tại Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, H. 2005;

42. MPI-STAR-Viet Nam (2002), “Đánh giá tác động kinh tế của Hiệp định Thương mại song phương Việt nam-Mỹ”, NXB Chính trị quốc gia, H. 2003;

43. Trần Minh Nguyệt (2009), “Đầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ ở Việt Nam”, Viện nghiên cứu Châu Mỹ, 2009;

44. Phùng Xuân Nhạ (2009), “Nhìn lại vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị Thế giới, số 2/2009;

45. Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2010), “Điều chỉnh chính sách FDI ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tr241-242;

47. Đoàn Ngọc Phúc (2004), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam – Thực trạng, những vấn đề đặt ra và triển vọng”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 315/2004;

48. Phạm Thái Quốc (2008), “Điều chỉnh chính sách thu hút FDI trong quá trình hội nhập quốc tế ở Trung Quốc từ năm 1979 đến nay”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 7/2008;

50. Trần Thị Ngọc Quyên (2007), “Xúc tiến đầu tư – một trong những yếu tố nhằm tăng cường hiệu quả thu hút FDI”, tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 1/2007;

51. Lê Kim Sa (2002), “Đầu tư nước ngoài của Hoa Kỳ ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương trong những năm cuối thế kỷ XX”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 4/2002, tr 16-24;

52. Nguyễn Hồng Sơn (2006), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Triển vọng thế giới và thực tiễn Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 6/2006;

53. Nguyễn Thanh Sơn (2011), “Việt Nam-Mỹ hướng tới một tương lai phồn vinh”, Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, tháng 1+ 2/2011, tr. 20-22.

54. Nguyễn Thiết Sơn (2010), “Quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam-Mỹ”, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KX. 01/06-10 “Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020”;

55. Nguyễn Thiết Sơn (2004), “Mỹ kinh tế và quan hệ quốc tế”, NXB Khoa học xã hội, 2004.

56. Nguyễn Thiết Sơn (2004), “Việt Nam-Mỹ quan hệ thương mại và đầu tư”, NXB Khoa học xã hội, 2004.

57. Nguyễn Thiết Sơn (1993), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ-Một số vấn đề và ý kiến”

58. Tô Trung Thành và cộng sự (2009), “Báo cáo tổng quan những nghiên cứu về môi trường kinh doanh Việt Nam”, Bài nghiên cứu NC 10/2009, Trung tâm Nghiên cúu Kinh tế và Chính sách, VEPR, Hanoi, 2009;

59. Nguyễn Xuân Thành (2010), “Những trở ngại về cơ sở hạ tầng của Việt Nam”, Nghiên cứu chuẩn bị Tài liệu Đối thoại Chính sách Hardvard-UNDP, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc Việt Nam;

60. Phan Văn Tâm (2011), “Chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn FDI – thực tiễn ở Trung Quốc và hướng đi cho Việt Nam”, Tạp chí Quản lý Kinh tế, số 38/2011;

63. Nguyễn Xuân Thắng (2006), “Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI của Việt Nam trong tiến trình hội nhập”

64. Hoàng Thị Thu (2009), “Which factors attact FDI inflow in Vietnam?”, Vietnam’s social-economic Development, A Quarterly Review, No. 57, March 2009;

65. Thu Thủy (2015): “Bước ngoặt trong thu hút FDI vào Việt Nam”, baodatviet. Vn ngày 19 tháng 7 năm 2015;

66. Nguyễn Trung (2006), “20 năm đổi mới, vẫn “chưa thân thiện” với FDI”, tạp chí Phát triển Kinh tế, số 6/2006;

67. Nguyễn Xuân Trung (2006), “Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia Mỹ và các vấn đề đặt ra đối với Việt Nam”, Tạp chí Châu Mỹ này nay, số 11/2006, tr3-17;

68. Nguyễn Xuân Trung và Lê Hải Hà (2009), “Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với đầu tư của Mỹ vào Việt Nam”, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 11/2009; 155

69. Nguyễn Xuân Trung (2011), “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020”

70. Bùi Nguyễn Anh Tuấn (2010), “Chính sách cạnh tranh từ góc độ quốc gia đang phát triển”, Bài nghiên cứu NCƯ18, Trung tâm Nghiên cúu Kinh tế và Chính sách, VEPR, Hà nội, 2010;

71. Nguyễn Minh Tuấn (2007), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ tại Việt Nam: Thực trạng và triển vọng”, Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, 2007;

72. Nguyễn Văn Tuấn (2005), “Tự do hoá Đầu tư và yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam”, tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, số 2/2005;

73. Nguyễn Đồng Anh Xuân (2011), “Giải pháp tăng cường thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Mỹ vào Việt Nam”

Tài liệu tiếng Anh

88. ADB (2011), Asia Development Outlook 2011;

89. Andres Lopez (2010), “FDI and Development: After the Washington Consensus”;

90. Anh, Nguyen Thi Tue và cộng sự (2006), “The Impact of FDI on Economic Growth in Vietnam”

91. Blomstrom, M., R. Lipsey and M. Zegan (1994), “What explains developing country growth?” NBER Working Paper No. 4132, National Bureau for Economic Research, Cambridge, Massachusetts;

92. Borensztein, E., J. De Gregorio, and J. W. Lee (1998), “How Does Foreign Direct Investment Affect Economic Growth?” in Journal of International Economics 45, p. 115–135; 157

93. Buckley, P. J. And Casson, M. C. (1976), “The Future of the Multinational Enterprise”, Homes & Meier: London;

94. Caves, R. E. (1996), “Multinational Enterprise and Economic Analysis”, 2nd ed. Cambridge: Cambridge University Press;

96. Cushman, D. O. (1985), “Real Exchange Rate Risk, Expectations and the Level of Direct Investment” in Review of Economics and Statistics, 67 (2), 297-308;

97. Dicken P. (1998), “Global shift. Transforming the World Economy Third Edition. Paul Chapman Publishing Ltd. 1998 London”, 490 p. ;

98. Dicken P. (2003), “Global shift. Reshaping the global economic map in the 21st century. Forth Edition SAGE Publications Ltd. 2003 London”, 656 p;

99. Douglas Hotlz Eakin (2005), “Why does U. S. Investment Abroad Earn Higher Returns Than Foreign Investment in the United States?”;

100. Dunning, J. H. (1973): “The determinants of international production”, Oxford Economic Papers 25;

101. Dunning Jonh H. (1977): “Trade, location of economic activity and the MNC: A search for an approach in the international allocation of economic activity”, Edited by Bertil Ohlin Hesselborn and per Magues Wijman, Newyork, Holmes and Meier Rublisher;

102. Dunning, J. H. (1980): “Toward an eclectic theory of international production: Some empirical tests” in Journal of International Business Studies issue 11;

103. Dunning, J. H. (1988): “The Eclectic Paradigm of International Production: A restatement and some possible extensions”, in Journal of International Business Studies issue 19 (Spring);

104. Dunning, Jonh H and Narula, R. (1996): “FDI and Government: Catalists for Economic Restrucuring”, Routledge, London and New York;

105. Energy Information administration – Official Energia Statistic from US Government –eia. Doe. Gov;

106. Fabienne Fortanier (2007), “Foreign direct investment and host country economic growth: Does the investor’s country of origin play a role? Transnational Corporations”, Vol. 16, No. 2 (August 2007);

109. George Akerlof (1970), “The Market for ‘Lemons’: Quality Uncertainty and the Market Mechanism”, Quaterly Journal of Economics;

110. Gorg, H., Greenaway D. (2002): “Much Ado About Nothing? Do Domestic Firms Really Benefit from Foreign Direct Investment?”111. Graham, E. M. And Krugman, P. R. (1998): “FDI in the United States”, Institute for International Economics, Washington, D. C. ;

112. Hanson, G. (2001): “Should Countries Promote Foreign Direct Investment?”, G-24 Discussion Papers 9, United Nations Conference on Trade and Development; 159

113. Hennart J. F. (1982): “A theory of multinational enterprise”, University of Michigan Press;

114. Hirschman, A. O. (1958): “The Strategy of Economic Development”

115. Hossein Varamini và Anh Vu (2007), FDI in Vietnam and its impact on Economy growth, International Journal of Business Research, Nov. 2007;

116. Hymer, S., 1976 (1960 dissertation): “The International Operations of Nation Firms: A Study of Foreign Direct Investment”, Cambridge, MLT Press;

117. Hosseini H. (2005): “An economic theory of FDI: A behavioural economics and historical approach”, The Journal of Socio-Economics, 34, p 530-531;

122. Kindleberger C. P. (1969): “American Business Abroad”, The International Executive 11, p. 11–12;

124. Lipsey R (2002), “Home and Host Country Effects of FDI”125. Mac Dougall (1960), “Benefit and costs of Private Investments from abroad: A theorial Approach”, Economic Record;

129. Mira Wilkins (1989): “The History of Foreign Investment in the United States to 1914”, Harvard Studies in Business History, tr. 89, tr. 144;

130. Mundell, R A. (1957): “International Trade and Factor Mobility”, American Economic Review, Vol. 47;

131. OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, forth edition (2008), tr 48-49;

134. Richard W. Brown (2001), Examination of U. S. Inbound and outbound Direct Investment, 2001;

135. Smarzynska, B (2002): “Spillovers from Foreign Direct Investment through Backward Linkages: Does Technology Gap Matter?”137. Vernon R. (1966), “International investment and international trade in the product cycle”. QuarterlyJournal of Economics 80, pp. 190-207;

138. UNCTAD (1991,1995,2001,2002,2003,2005,2007,2011,2012,2013), “World Investment Report”;

139. UNCTAD (2013), Division on Investment and Enterprise: Results and Impact Report 2013,2013;

140. United Nations (1973), “Multinational Corporations in World Development”, New York: United Nations, 1973, trang 135,147;

 

Keywords: hoc vien khoa hoc xa hoi 2016,luan an tien si kinh te,dau tu truc tiep cua my vao viet nam tu khi thuc hien luat dau tu nuoc ngoai den 2010,nguyen minh tuan,pgsts do duc dinh,pgsts pham thi thanh binh ,kinh te quoc te,62310106

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 dau tu truc tiep cua my vao viet nam tu khi thuc hien luat dau tu nuoc ngoai den 2010 Vien KHXH 2016 NguyenMinhTuan 172 Trang Download file đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010 1211
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010

đầu tư trực tiếp của mỹ vào việt nam từ khi thực hiện luật đầu tư nước ngoài đến 2010

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN