Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam lên facebook!
hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

03/03/2018 Uploader: Thai Van Loại file: pdf

Luận án nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu ứng dụng trong phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong ở các doanh nghiệp này. Làm rõ bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và nội dung của hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các công ty niêm yết; Phản ánh và đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng trong công ty

NCS MAI KHÁNH VÂN - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 2016

 

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CHO CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRưỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

 

 

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.

 

Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, so với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Do đó:

 

Thứ nhất, cần có hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với những đặc thù sản xuất kinh doanh riêng của ngành xây dựng.

 

Chính vì ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành, điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất, quản lý tài chính, do đó cũng ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng.

 

Thứ hai, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính là hết sức cần thiết nhằm phục vụ mục đích minh bạch thông tin và quản trị trong nội bộ các công ty xây dựng niêm yết.

 

Mặc dù đã trải qua hơn 15 năm phát triển, tuy nhiên Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa được công nhận là thị trường phát triển, quy mô thị trường còn rất nhỏ bé. Một trong những lý do quan trọng khiến thị trường chưa thực sự phát triển là bởi thông tin tài chính mà các công ty niêm yết (quy định hiện hành gọi chung là các “tổ chức niêm yết” ) Công bố thiếu sự minh bạch, chậm và chưa phản ánh đầy đủ, đúng tình hình thực tế diễn ra tại doanh nghiệp. Hơn nữa các chủ thể tham gia thị trường rất đa dạng, bao gồm cả nhà 7 đầu tư chuyên nghiệp, nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư nhỏ lẻ, khả năng tiếp cận và phân tích các thông tin tài chính cũng khác nhau. Do đó, việc thiếu minh bạch và thiếu đầy đủ trong thông tin tài chính mà các tổ chức niêm yết công bố làm ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của các chủ thể tham gia thị trường, làm giảm tính hấp dẫn và giá của cổ phiếu. Chính vì thế, để giúp cho các chủ thể tham gia thị trường có thể dễ dàng tiếp cận, phân tích và đưa ra các quyết định của mình thì các tổ chức niêm yết cần thiết phải công bố một hệ thống thông tin tài chính minh bạch, đầy đủ rõ ràng. Trong đó hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính là bộ phận thông tin quan trọng, không thể thiếu cần phải hoàn thiện để góp phần cung cấp thông tin tài chính một cách tổng hợp, đầy đủ về tình hình tài chính của tổ chức niêm yết cho các chủ thể quan tâm.

 

Ngoài ra, để tăng tính hấp dẫn và giá của cổ phiếu trên thị trường thì bản thân các tổ chức niêm yết phải có tình hình tài chính lành mạnh, ổn định và phát triển bền vững. Do đó, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cũng cần hoàn thiện để phản ánh đầy đủ, chính xác và rõ ràng tình hình tài chính, làm cơ sở hữu ích để các nhà quản trị đưa ra những quyết định quản trị tài chính của đơn vị mình một cách chính xác và kịp thời.

 

Chính vì thế, qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm luận án tiến sỹ kinh tế của mình.

 

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

1.1. Bản chất, vai trò của hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các côngty niêm yết

1.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các công ty niêm yết

Kết luận chương

Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRưỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty xây dựng niêmyết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam

2.3. Đánh giá khái quát thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công tyxây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.4. Nguyên nhân của những hạn chế

Kết luận chương

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRưỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển ngành xây dựng trong thời gian tới:

3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổphần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tàichính trong công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NCKH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA NCS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC LUẬN ÁN

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 CP Cổ phần 3 CTCP Công ty cổ phần 4 KNTT Khả năng thanh toán 5 LN Lợi nhuận 6 LNST Lợi nhuận sau thuế 7 PTTC Phân tích tài chính 8 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản 9 ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

13 ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

10 SXKD Sản xuất kinh doanh

12 TSCĐ Tàisảncốđịnh

11 TSDH Tài sản dài hạn

14 TSNH Tài sản ngắn hạn

15 TTCK Thị trường chứng khoán

16 UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

18 VCĐ Vốn cố định

19 VCSH Vốn chủ sở hữu

17 VKD Vốn kinh doanh

20 VLĐ Vốn lưu động

21 XDCB Xây dựng cơ bản

22 XDCBDD Xây dựng cơ bản dở dang

 

 

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu khái quát về cổ phiếu niêm yết ngành xây dựng.

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính bình quân của các công ty xây dựng niêmyết

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính trung bình của các công ty xâydựng niêm yết năm 2014

Bảng 2.4: Thống kê số lượng công ty cổ phần xây dựng niêm yết theo thờigian trên thị trường chứng khoán Việt Nam đến tháng 10/2014

Biểu đồ 2.1: Phân loại công ty cổ phần xây dựng niêm yếttheo hình thức sởhữu

Biểu đồ 2.2: Phân loại công ty cổ phần xây dựng niêm yết theo quy mô vốnđiều lệ

Bảng 2.5: Hệ thống chỉ tiêu phân tích theo quy định của UBCKNN

Bảng 2.6: Danh sách công ty xây dựng niêm yết chọn khảo sát có hình thứcsở hữu Nhà nước

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp khảo sát các chỉ tiêu phân tích tài chính các công tyxây dựng niêm yết có hình thức sở hữu Nhà nước đã công bố theo quy địnhcủa UBCKNN

Bảng 2.8: Danh sách công ty xây dựng niêm yết chọn khảo sát có hình thứcsở hữu tư nhân

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp khảo sát các chỉ tiêu phân tích tài chính các công tyxây dựng niêm yết có hình thức sở hữu tư nhân đã công bố theo quy định của UBCKNN

Bảng 2.10: Danh sách công ty xây dựng niêm yết chọn khảo sát có vốn điềulệ thực tế trên 120 tỷ đồng

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp khảo sát các chỉ tiêu phân tích tài chính các côngty xây dựng niêm yết có vốn điều lệ trên 120 tỷ đã công bố theo quy định của UBCKNN

Bảng 2.12: Danh sách công ty xây dựng niêm yết chọn khảo sát có vốn điềulệ thực tế dưới 120 tỷ đồng

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp khảo sát các chỉ tiêu phân tích tài chính các côngty xây dựng niêm yết có vốn điều lệ dưới 120 tỷ đã công bố theo quy định của UBCKNN

Hình 2.1: Tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của Tổng công ty cổphần XNK và xây dựng Việt Nam (mã VCG)

Hình 2.2: Tổng tài sản, doanh thu, Luân chuyển thuần của Công ty cổ phần Sông Đà 10 (mã SDT)

Hình 2.3: Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền của Công ty cổ phần Sông Đà 10 (mã SDT)

Hình 2.4: Tỷ suất Giá vốn hàng bán trên Doanh thu thuần của Công ty cổphần Lilama 5 (mã LO5)

Hình 2.5: Vòng quay nợ phải thu của Công ty cổ phần Licogi 16 (mã LCG)

Hình 2.6: Kỳ thu tiền bình quân của Công ty cổ phần Licogi 16 (mã LCG)

Hình 2.7: Tỷ suất sinh lời của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và địa ốc Hòa Bình (mã HBC)

Hình 2.8: Lợi nhuận bình quân một cổ phiếu thường đang lưu hành (EPS) Của Tổng công ty xây lắp dầu khí Việt Nam (mã PVX)

Hình 2.9: Luân chuyển tiền thuần của Công ty cổ phần xây dựng số 7 (Mã VC7)

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng

Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2013,2014 theo giá hiệnhành (nghìn tỷ đồng)

Bảng 3.1: Dự báo tăng trưởng ngành xây dựng (tỷ VNĐ)

Bảng 3.2: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích cho các công ty xây dựngniêm yết theo quy định của UBCKNN

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản của các công tyxây dựng niêm yết

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích cơ cấu nguồn vốn của công tyxây dựng niêm yết

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh tình thình tài trợ của các công tyxây dựng niêm yết

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năngthanh toán của các công ty xây dựng niêm yết

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phân tích KNTT của các công ty xây dựngniêm yết theo công trình

Bảng 3.8: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tình hình và kết quả kinhdoanh của công ty xây dựng niêm yết

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn củacông ty xây dựng niêm yết

Bảng 3.10: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng sinh lợi chocác công ty xây dựng niêm yết

Bảng 3.11: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của công ty cổ phầncủa các công ty xây dựng niêm yết

Bảng 3.12: Bảng tổng hợp chỉ tiêu phản ánh tình hình lưu chuyển tiền của cáccông ty xây dựng lien kết

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích tốc độ tăng trưởng của các CTCP xây dựng niêm yết

Bảng 3.14: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu giúp nhận diện rủi ro tài chính trongcác CTCP xây dựng niêm yết

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Tài Chính (2007), Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 03 năm 2007: Ban hành mẫu bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

2. Bộ Tài Chính (2012), Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2012 quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng

3. Bộ Tài Chính (2013), Thông tư 171/2013/TT-BTC  hướng dẫn công khai thông tin theo quy định tại nghị định 61/2013NĐ-CP ban hành ngày

25 tháng 6 năm 2013 của Chính Phủ

4. Bộ Tài Chính (2014), Nghị định số 115/2014/NĐ-CP  của Chính phủ: Quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp nhà nước

5. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 153/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Ban hành Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sơ hữu trên 50% vốn điều lệ

6. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp

7. Chính Phủ (2014), Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg  của Thủ tướng Chính phủ: Một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước 142

8. Chính Phủ (2014), Nghị định số 49/2014/NĐ-CP  của Chính phủ: Về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu

9. Quốc hội (2015), Luật kế toán số 88/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 về Kế toán

10. Quốc hội (2003), Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003 về Kế toán

11. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, (2005), Luật DN số 60/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Hà Nội.

12. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

13. PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS. TS. Nghiêm Thị Thà (2010), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính

14. PGS. TS. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

15. Vũ Thu Giang (2000), Kinh tế vĩ mô, NXB Giáo dục, Hà Nội.

16. Ngô Đình Giao (1984); Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội.

17. Huỳnh Đức Lộng (1999), Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá HQKD của DN nhà nước, Luận án tiến sỹ, ĐH Kinh tế TP. HCM, TP. HCM. 14318. Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Phân tích HQKD trong các DN khai thác khoáng sản Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội

19. Nguyễn Khắc Hán (2005), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DN xăng dầu Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội

20. Nguyễn Ngọc Quang (2002), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu

 phân tích tài chính trong các DN xây dựng ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

21. Nguyễn Thị Nhất Linh (2008), Phân tích HQKD tại DN TNHH Tân Bảo Vũ, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội

22. Phan Công Nghĩa (2009), Thống kê kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

23. Phạm Phúc (2004); Bàn về vấn đề trăng trưởng kinh tế toàn cầu; Tạp chí lao động xã hội số 03 trang 10-13.

24. Vương Thị Thu Hiền (2010), Hoàn thiện phân tích HQKD tại TCT Tài Nguyên và Môi Trường Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội

25. Samuelson P. A. Và Dnordhau W. (1989), Kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội.

26. Nguyễn Sỹ Thịnh, Lê Sĩ Thiệp, Nguyễn Kế Tuấn (1985), “Hiệu quả kinh tế trong xí nghiệp công nghiệp”, NXB Thống kê, Hà Nội. 14427. Lê Thị Bích Thủy (2005), Phân tích HQKD trong các DN sản xuất than thuộc TCT Than Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

28. TS. Phạm Thị Thủy (2012), Báo cáo tài chính-Phân tích, dự báo và định giá, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

29. Đỗ Huyền Trang (2012), Hoàn thiện phân tích HQKD trong các DN chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

30. Nguyễn Thị Phương Trang (2010), Hoàn thiện phân tích HQKD ở DN Viễn Thông Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội

 

Tiếng Anh

35. Amaratunga, D. And D. Baldry (2002). "Moving from performance measurement to performance management. " Facilities, 20 (5/6): 217 -223 31. Alfred R. (1998), Creating Shareholder Value, Free Press, New York. 32. Bititci, U., Garengo, P., Dörfler, V., Mendibil, K. (2009), “Performance measurement: Questions for tomorrow”, Advanced Production Management Systems, 1900 01.

33. Bititci, U., Carrie, A. S. And Mcdevitt, L. (1997), “Integrated Performance Measurement Systems: A Development Guide”, 145 International Journal of Operations & Production Management, Vol. 17, No. 5-6, pp. 522-534.

36. Bourne, M. C. S., Neely, A. D., Mills, J. F. & Platts, K. W, (2003), “Implementing performance measurement systems: A literature review”, International Journal of Business Performance Management, Vol. 5, No. 1,1-24.35. Brown, M. G, (1996), Keeping score: Using the right metrics to drive world-class performance, Productivity Press; 1 edition, New York.

37. Christopher D. Ittner, David F. Larcker và Taylor Randall (2003), “Performance implications of strategic performance measurement in financial services firms” Accounting, Organizations and Society, Vol. 28, (pp. 715-741)

38. Ciaran Walsh (2006), Key Management Ratios: The clearest guide to the critical numbers that drive your business, 4e, Great Britain. 539. Fiorenzo Franceschini, Maurizio Galetto, Domenico Maisano (2007), Management by Measurement, Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2007

40. Fiorenzo Franceschini, Maurizio Galetto, Domenico Maisano (2007), Management by Measurement, Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2007 40. Gunasekaran A., Patel C., Tirtiroglu E., (2001), Performance Measures and Metrics In a Supply Chain Environment, International Journal of Operations & Production Management, Vol. (21), No: 1/2

41. Henri, J. (2004), “Performance Measurement and Organizational Effectiveness: Bridging the Gap,” Managerial Finance, Vol. 30, No. 6,2004, pp. 93-123. Doi: 10.1108/03074350410769137 146

42. Ittner, C., Larcker, D. And Randall, T. (2003), “Performance Implications of Strategic Performance Measurement in Financial Service Firms”, Accounting, Organizations and Society, Vol. 28, No. 7-8, pp. 715-741.

43. Ittner, Christopher D. And David F. Larcker, "Coming up Short on Nonfinancial Performance Measurement", Harvard Business Review, November 2003.44. Kaplan, R. S. (1983), “Measuring Manufacturing Performance: A New Challenge for Accounting Research”, The Accounting Review, Vol. 58, pp. 686-705.

44. Kaplan, Robert S. And Norton, David P (1992), "The Balanced Scorecard: Measures That Drive Performance", Harvard Business Review, Jan/Feb 1992.46. Kaplan, Robert S. And David P. Norton (1993), "Putting the Balanced Scorecard to Work", Harvard Business Review, Sep/Oct 1993.

45. Kaplan, R. S. And Norton, D. P. (1996), “Linking the Balanced Scorecard to Strategy (Reprinted From the Balanced Scorecard)”, California Management Review, Vol. 39, No. 1, pp. 53-79.

46. Kaplan, Robert S. And Norton, David P (1996), "Using the Balanced Scorecard as a Strategic Management System", Harvard Business Review, Jan/Feb 1996.6 49. Kaplan, R. S. And Norton, D. P. (1996), "The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action", Harvard Business School Press, USA.

47. Kaplan, R. S. & Norton, D. P. (2001), “The Strategy Focused Organization. How BSC Companies thrive in the US new business environment”. Harvard Business School, U. S. A.

48. Khan, Khurram and Shah, Attaullah (2011), “Understanding Performance Measurement Through the Literature”, African Journal of Business 147 Management, Vol. 5, No. 35, pp. 13410-13418, December 2011. Available at SSRN: Http: //ssrn. Com/abstract=1983404)

49. Kidusan Y, Weldeghiorgis (2004), Performance Measurement Practices in Selected Eritrean Manufacturing Enterprises, Master thesis, Department of business management Faculty of economic and management sciences, University of the Free State

50. Lebas, M. J. (1995), “Performance Measurement and Performance Management”, International Journal of Production Economics, Vol. 41, No. 1-3, pp. 23-35.

51. Litman, D., Hopt, R., Ustod, I., Pratsch, L., Welch, R., Tychan, T. & Denet, P. (1999). Guide to a balanced scorecard: Performance measurement methodology, July 08,1999.

52. Moullin, M. (2003). "Defining Performance Measurement. " Perspectives on Performance 2 (2): 3.

53. Nani, A. J., Dixon, J. R., Vollmann, T. E. (1990), "Strategic control and performance measurement’", Journal of Cost Management, pp. 33-42.

54. Neely A. (2007), Business performance measurement: Unifying Theory and Integrating Practice, Cranfield School of Management, UK, Cambridge University Press.

55. Neely, A. (1999), “The Performance Measurement Revolution: Why Now and What Next?”, International Journal of Operations & Production Management, Vol. 19, (2), pp. 205-228.756. Neely, A., Gregory, M. & Platts, K. (1995), “Performance Measurement System Design-A Literature Review and Research Agenda”, International Journal of Operations and Production Management. Vol. 15 (4), pp. 80-116.14857. Neely, A. D., Mills, J. F., Platts, K. W., Richards, A. H., Gregory, M. J., Bourne, M. C. S. And Kennerley, M. P. (2000) “Performance Measurement Systems Design: Developing and Testing a Process Based Approach”, International Journal of Operations and Production Management, 20,10,1119-1146.

58. Parker C. (2000), Performance Measurement, International Journal of work study. Emerald Group Publishing Ltd. Vol. 49 (2) Pp. 63 – 66

59. Reisinger, H., Cravens, K. S. & Tell, N. (2003), “Prioritizing performance measures with in the balanced scorecard performance framework”, Management international review, Vol. 43. (4). Pp. 429-437.

60. Robinson, H S, Carrillo, P M, Anumba, C J and Al-Ghassani, A M (2001) “Linking knowledge management strategy to business performance in construction organizations”, Akintoye, A (Ed.), 17th Annual ARCOM Conference, 5-7 September 2001, University of Salford. Association of Researchers in Construction Management, Vol. 1,577-86.

61. Rossi A. (2012), Proposal of a Performance Measurement System for ecommerce SMEs in Denmark, MBA thesis, Aarhus School of Business and Social Sciences, Aarhus University, Denmark.

62. Samir Ghosh và Subrata Mukherjee (2006), “Measurement of corporate performance through balanced scorecard: An overview”, Vidyasagar University Journal of Commerce, Vol. 11, pp. 60-70. (vidyasagar. Ac. In/journal/commerce/5%20measurement%20of%20corp orate%20performance. Pdf) 149

63. Smith M. (2005), Performance measurement and management, Sage Publications, London.

64. Wu Donglin (2009), Measuring Performance in Small and Medium Enterprises in the Information & Communication Technology Industries, Thesis, School of Management College of Business, RMIT University,65. Zairi, M. & Sinclair, D. (1995). Effective Process Management through Performance Measurement. Vol. 1, (1) Pp. 75 – 88. Publ isher:

66. Zairi, M. (1996). Benchmark for Best Practice: Continuous learning through sustainable innovation. Great Britain: Reed Educational &Professional Pub.

 

Keywords:ncs mai khanh van,luan an tien sy kinh te,hoan thien he thong chi tieu phan tich tai chinh cho cac cong ty xay dung niem yet tren thi truong chung khoan viet nam

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 hoan thien he thong chi tieu phan tich tai chinh cho cac cong ty xay dung niem yet tren thi truong chung khoan viet nam HVTC 2016 MaiKhanhVan 201 Trang Download file hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam 1211
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN