Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet lên facebook!
kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet

07/03/2018 Uploader: Xuka Meo Loại file: doc

Giấu thông tin trong ảnh, hiện nay, là một bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các chương trình ứng dụng, các phần mềm, hệ thống giấu tin trong đa phương tiện bởi lượng thông tin được trao đổi bằng ảnh là rất lớn và hơn nữa giấu thông tin trong ảnh cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết các ứng dụng bảo vệ an toàn thông tin như: nhận thực thông tin, xác định xuyên tạc thông tin, bảo vệ bản quyền tác giả, điều khiển truy cập, giấu thông tin mật...

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 

KỸ THUẬT GIẤU TIN THUẬN NGHỊCH TRONG ẢNH BẰNG HIỆU CHỈNH HỆ SỐ WAVELET

Ngành: Công nghệ Thông tin

 

SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN ĐẠI DƯƠNG - GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. HỒ THỊ HƯƠNG THƠM - MÃ SỐ: 121470

 

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện một công nghệ mới trong bảo mật thông tin. Đây là một phương pháp mới và phức tạp, nó đang được xem như một công nghệ chìa khóa cho vấn đề bảo vệ bản quyền và điều khiển truy cập… ứng dụng trong bảo mật thông tin.

Cuộc cách mạng thông tin kỹ thuật số đã đem lại những thay đổi sâu sắc trong xã hội và trong cuộc sống của chúng ta. Những thuận lợi mà thông tin kỹ thuật số mang lại cũng sinh ra những thách thức và cơ hội mới cho quá trình đổi mới. Sự ra đời những phần mềm có tính năng rất mạnh, các thiết bị mới như máy ảnh kỹ thuật số, máy quét chất lượng cao, máy in, máy ghi âm kỹ thuật số, v.v…, đã với tới thế giới tiêu dùng rộng lớn để sáng tạo, xử lý và thưởng thức các dữ liệu đa phương tiện (multimedia data). Mạng Internet toàn cầu đã biến thành một xã hội ảo nơi diễn ra quá trình trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực chính trị, quân sự, quốc phòng, kinh tế, thương mại… Và chính trong môi trường mở và tiện nghi như thế xuất hiện những vấn nạn, tiêu cực đang rất cần đến các giải pháp hữu hiệu cho vấn đề an toàn thông tin như nạn ăn cắp bản quyền, nạn xuyên tạc thông tin, truy nhập thông tin trái phép v.v.. Đi tìm giải pháp cho những vấn đề này không chỉ giúp ta hiểu thêm về công nghệ phức tạp đang phát triển rất nhanh này mà còn đưa ra những cơ hội kinh tế mới cần khám phá. Do đó trong đồ án này tìm hiều phương pháp giấu tin trong ảnh. Nôi dung gồm 3 chương chính sau:  Chương 1. Tổng quan về giấu tin trong ảnh.

Giới thiệu về một số định nghĩa giấu thông tin môi trường giấu tin, sơ lược về mô hình giấu tin cơ bản. Tìm hiểu về ảnh bitmap, phương pháp biến đổi wavelet và phương pháp đánh giá chất lượng ảnh sau khi giấu thông tin.  Chương 2. Trình bày kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu trỉnh hệ số song nhỏ wavelet.

Thuật toán, sơ đồ thuật toán, ví dụ minh họa của 2 quá trình giấu tin và tách tin.  Chương 3. Cài đặt và thử nghiệm.

Đưa ra môi trường cài đặt, giới thiệu giao diện chương trình và chạy thử nghiệm trên một số ảnh.

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ GIẤU TIN TRONG ẢNH

1.1. Định nghĩa giấu thông tin

1.1.1 Định nghĩa

Giấu thông tin là kỹ thuật giấu (hoặc nhúng) Một lượng thông tin số nào đó vào trong một đối tượng dữ liệu số khác ( “giấu tin” nhiều khi không cần phải chỉ hành động giấu cụ thể mà chỉ mang ý nghĩa quy ước).

Định nghĩa trên mang tính tổng quát về giấu tin. Xét riêng trong kỹ thuật giấu tin mật (Steganography), những định nghĩa sau đây cụ thể hơn và được chia theo các hệ giấu tin mật. Từ đó, các hệ thống giấu tin mật có thể chia thành ba loại như:

1.1.1.1. Giấu tin thuần tuý (Pure Steganography)

Một bộ 4 σ (C, M, D, E), trong đó C là tập các phương tiện chứa thông tin cần giấu, M là tập thông điệp cần giấu với |C|≥|M|, E: CÌM → C là một hàm nhúng thông điệp M vào phương tiện chứa C và D: C → M là hàm giải tin sao cho D (E (c, m)) = m với mọi m ∈ M, c ∈ C được gọi là một hệ pure Steganography.

1.1.1.2. Giấu tin dùng khoá bí mật (Secret key Steganography)

Một bộ năm σ (C, M, K, Dk, Ek), trong đó C là tập các phương tiện chứa thông tincần giấu, M là tập thông điệp cần giấu với |C|≥|M|, K là một tập khoá bí mật, Ek:

CÌMÌK → C là một hàm nhúng thông điệp M vào phương tiện chứa C sử dụng khoá

K và Dk: C ì K→ M là hàm giải tin sao cho Dk (Ek (c, m, k), k) = m với mọi m ∈ M, c ∈ C và k ∈ K được gọi là một hệ Secret key Stegangraphy

1.1.1.3. Giấu tin dùng khoá công khai (Public Key Steganography)

Giống như là hệ mã mật khoá công khai, hệ giấu tin mật khoá công khai không sử dụng việc truyền khoá bí mật mà sử dụng hai khoá là khoá bí mật và khoá công khai. Khoá công khai được lưu trong cơ sở dữ liệu công cộng. Được sử dụng trong quá trình giấu tin. Còn khoá bí mật được sử dụng trong quá trình giải tin.

1.1.2. Phân loại các kỹ thuật giấu tin

Do kỹ thuật giấu thông tin số mới được hình thành trong thời gian gần đây nên xu hướng phát triển vẫn chưa ổn định. Nhiều phương pháp mới, theo nhiều khía cạnh khác nhau đang và sẽ được đề xuất, bởi vậy chưa thể có được một định nghĩa chính xác, một sự đánh giá phân loại rõ ràng. Sơ đồ phân loại trên hình 2 được Fabien A. P.

Petitcolas đưa ra năm 1999, sau hội nghị quốc tế lần thứ hai về giấu tin (1998) Và đã được chấp nhận rộng rãi trong giới nghiên cứu. Có thể chia lĩnh vực giấu dữ liệu ra làm hai hướng lớn, đó là watermarking và steganography. Nếu như watermark quan tâm nhiều đến các ứng dụng giấu các mẩu tin ngắn nhưng đòi hỏi độ bền vững lớn của 6 thông tin cần giấu (trước các biến đổi thông thường của tệp dữ liệu môi trường) Thì steganography lại quan tâm tới các ứng dụng che giấu các bản tin đòi hỏi mật độ và dung lượng càng lớn càng tốt.

 

 

 

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ GIẤU TIN TRONG ẢNH

1.1. Định nghĩa giấu thông tin

1.1.1 Định nghĩa

1.1.2. Phân loại các kỹ thuật giấu tin

1.2. Mô hình giấu thông tin cơ bản

1.2.1. Sơ đồ giấu tin

1.2.2. Sơ đồ tách tin

1.3. Môi trường giấu tin

1.3.1. Giấu tin trong ảnh

1.3.2. Giấu tin trong audio

1.3.3. Giấu thông tin trong video

1.3.4. Giấu thông tin trong văn bản dạng text

1.4. Cấu trúc ảnh bitmap

1.5. Biến đổi Wavelet

1.6. Phương pháp đánh giá chất lượng ảnh sau khi giấu tin

Chương 2. KỸ THUẬT GIẤU TIN THUẬN NGHỊCH TRONG ẢNH BẰNG HIỆU

CHỈNH HỆ SỐ SÓNG NHỎ (WAVELET)

2.1. Giới thiệu

2.2. Quá trình giấu tin trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet

2.2.1. Thuật toán giấu tin

2.2.2. Ví dụ minh họa

2.3. Quá trình tách tin trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet

2.3.1. Thuật toán tách tin

2.4.3. Ví dụ minh họa

Chương 3. CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM

3.1. Môi trường cài đặt

3.2. Giao diện chương trình

3.3 Thử nghiệm chương trình

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

 

 

 

TÀI LIỆU THAM KH

 [1]. Nguyễn Xuân Huy, Trần Quốc Dũng, Giáo trình giấu tin và thuỷ vân ảnh, Trung tâm thông tin tư liệu, TTKHTN-CN 2003

 [2]. Ingemar Cox, Jeffrey Bloom, Matthew Miller, Ton Kalker, Jessica Fridrich, Digital Watermarking and Steganography, Morgan Kaufmann, 2008

 [3]. Ching-Yu Yang, Chih-Hung Lin, Wu-Chih Hu, Reversible Data Hiding By Adaptive IWT-coefficient Adjustment, Journal of Information Hiding and Multimedia Signal Processing, â2011 ISSN 2073-4212, (2011), pp. 24-42

 [4]. USCƯSIPI Image Database, Signal and ImageProcessing Institute, University of Southern California, sipi. Usc. Edu/services/database/ Database. Html

 [5]. Dương Uông Hiên_lớp CT701, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin mật trên vùng biến đổi DWT”, tiểu án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [6]. Ngô Minh Long – Lớp CT701, “Phát hiện ảnh có giấu tin trên Bit ít ý nghĩa nhất LSB”, tiểu án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [7]. Đỗ Trọng Phú – CT702, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin trên miềm biến đổi DFT”, tiểu án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [8]. Hoàng Thị Huyền Trang – CT802, “Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện ảnh giấu tin trên miền biến đổi của ảnh”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [9]. Nguyễn Thị Kim Cúc – CT801, “Nghiên cứu một số phương pháp bảo mật thông tin trước khi giấu tin trong ảnh”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [10]. Vũ Tuấn Hoàng – CT801, “Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện ảnh có giấu tin dựa trên LSB của ảnh cấp xám”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [11]. Vũ Thị Hồng Phương – CT801, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin trong ảnh gif”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2008.

 [12]. Đỗ Thị Nguyệt – CT901, “Nghiên cứu một số kỹ thuật ước lượng độ dài thông điệp giấu trên bit có trọng số thấp”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.

 [13]. Mạc như Hiển – CT901, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu thông tin trong ảnh GIF”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.

 [14]. Phạm Thị Quỳnh – CT901, “NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHÁT HIỆN THÔNG TIN ẨN GIẤU TRONG ẢNH JPEG2000”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.

 [15]. Phạm Thị Thu Trang – CT901, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu thông tin trong ảnh JPEG2000”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.

 [16]. Trịnh Thị Thu Hà – CT901, “NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHÁT HIỆN THÔNG TIN ẨN GIẤU TRONG ẢNH GIF”,đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.

 [17]. Vũ Trọng Hùng – CT801, “Kỹ thuật giấu tin thuận nghịch dựa trên miền dữ liệu ảnh”, tiểu án tốt nghiệp ngành CNTT – 2009.44

 [18]. Đỗ Lâm Hoàng – CT1001, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trên miền dữ liệu ảnh cấp xám”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [19]. Nguyễn trường Huy-CT1001, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin trên ảnh nhị phân”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [20]. Vũ Văn Thànhư CT1001, “Tìm hiểu giải pháp và công nghệ xác thực điện tử sử dụng thủy vân số”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [21]. Vũ Văn Tập – CT1001, “Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện ảnh có giấu tin trên miền dữ liệu của ảnh”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [22]. Vũ Khắc Quyết – ct1001, “Nghiên cứu kỹ thuật giấu tin với dung lượng thông điệp lớn”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [23]. Phạm Quang Tùng – CT1001, “Tìm hiểu kỹ thuật phát hiện ảnh có giấu tin dựa trên phân tích tương quan giữa các bit LSB của ảnh”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2010.

 [24]. Vũ Thị Ngọc – CT1101, “Nghiên cứu một giải pháp giấu văn bản trong ảnh”.

 [25]. Cao Thị Nhung – CT1101, “Tìm hiểu kỹ thuật thủy vân số thuận nghịch cho ảnh nhị phân”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [26]. Hoàng Thị Thuy Dung – CT1101, “Kỹ thuật giấu tin trong ảnh dựa trên MBNS (Multiple Base Notational System)”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [27]. Vũ Thùy Dung – CT1101, “Kỹ thuật giấu tin trong ảnh SES (Steganography Evading Statistical analyses)”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [28]. Trịnh Văn Thành – CT1101, “Phát hiện ảnh có giấu tin trên LSB bằng phương pháp phân tích cặp mẫu”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [29]. Phạm Văn Đại – CT1101, “Kỹ thuật giấu tin dựa trên biến đổi Contourlet”,đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [30]. Nguyễn Mai Hương – CT1101, “Kỹ thuật giấu tin PVD”,đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 [31]. Phạm Văn Minh, “Kỹ thuật phát hiện mù cho ảnh có giấu tin bằng LLRT (Logarithm likelihood Ratio Test)”, đồ án tốt nghiệp ngành CNTT – 2011.

 

Keywords: do an tot nghiep,ky thuat giau tin thuan nghich trong anh bang hieu chinh he so wavelet,cong nghe thong tin,tran dai duong,ts,ho thi huong thom,121470

 

 

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet Đại học dân... TranDaiDuong 44 Trang Download file kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet 136
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet

kỹ thuật giấu tin thuận nghịch trong ảnh bằng hiệu chỉnh hệ số wavelet

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN