Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp lên facebook!
nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp

23/03/2019 Uploader: Thai Van Loại file: pdf

Ung thư trực tràng (UTTT) Là một trong những bệnh ung thư thƣờng gặp, chiếm gần một phần ba bệnh lý ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do UTĐTT trên thế giới ngày càng có xu hƣớng gia tăng. Theo tổ chức y tế thế giới năm 2008 trên toàn thế giới có khoảng 1,2Triệu trường hợp UTĐTT mới mắc và 608700 trường hợp UTĐTT tử vong. Đến nay, trên thế giới đã có những nghiên cứu đối chứng đa trung tâm tại Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản về PTNS trong điều trị UTĐTT. Nhưng phần lớn các báo cáo này là PTNS ung thư đại tràng, kết quả nghiên cứu thuần tuý về PTNS cắt cụt trực tràng còn hạn chế. Tại Việt Nam, từ năm 2002 - 2003 các Bệnh viện trường đại học và trung tâm PTNS đã tiến hành PTNS điều trị UTTT.

BỘ QUỐC PHÒNG - HỌC VIỆN QUÂN Y 2013
 
 
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
 
 
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT CỤT TRỰC TRÀNG ĐƯỜNG BỤNG TẦNG SINH MÔN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP


NCS PHẠM VĂN BÌNH - MÃ SỐ 62720125 - CHUYÊN NGÀNH NGOẠI TIÊU HÓA - HDKH PGSTS. NGUYỄN VĂN XUYÊN,PGSTS. NGUYỄN VĂN HIẾU

 

 

 

Ung thư trực tràng (UTTT) Là một trong những bệnh ung thư thƣờng gặp, chiếm gần một phần ba bệnh lý ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do UTĐTT trên thế giới ngày càng có xu hƣớng gia tăng. Theo tổ chức y tế thế giới năm 2008 trên toàn thế giới có khoảng 1,2Triệu trường hợp UTĐTT mới mắc và 608700 trường hợp UTĐTT tử vong. Ở Mỹ năm 2012 tỷ lệ tử vong do UTĐTT chiếm xấp xỉ 9% các bệnh ung thư và 40290 bệnh nhân (BN) UTTT mới mắc. Tỷ lệ mắc UTĐTT cũng thay đổi theo vị trí địa lý: Úc, New Zealand, Châu Âu, Bắc Mỹ có tỷ lệ cao nhất, trong khi Châu Phi, Nam Á là những nơi có tỷ lệ mắc thấp nhất. Tại Việt Nam theo ghi nhận của Hội ung thư Hà Nội giai đoạn 2008-2010 UTĐTT có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi với nữ là 13,7/100.000, nam là 17,1/100.000 dân (dẫn theo). Ngày nay, UTTT được điều trị đa mô thức: Phẫu thuật, hóa chất, tia xạ... Trong đó phẫu thuật đóng vai trò quan trọng. Phẫu thuật UTTT cũng có 2 phương pháp mổ mở kinh điển và phẫu thuật nội soi (PTNS).

Theo y văn ngoại khoa ung thƣ, năm 1908 Sir William Ernetst Miles phẫu thuật viên Bệnh viện Gordon-London là ngƣời đầu tiên mổ cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị UTTT thấp, sau đó phẫu thuật mang tên ông “Phẫu thuật Miles”. Tuy nhiên, tài liệu tiếng Pháp lại ghi nhận phẫu thuật cắt cụt trực tràng đã được Edouard Quénue thực hiện và báo cáo tại Hội nghị Ngoại khoa Pháp ở Paris năm 1896 nên phẫu thuật cũng có tên là “Phẫu thuật Quénu-Miles”.

Năm 1991, Jacobs phẫu thuật viên người Mỹ thực hiện lần đầu tiên trên thế giới PTNS cắt đại tràng phải thành công. Một năm sau, Sackier áp dụng PTNS cắt cụt trực tràng cho một BN nữ 63 tuổi tại Bệnh viện đại học Canifornia, sau đó các tác giả trên thế giới gọi đây là phẫu thuật Miles nội soi. Trải qua hơn 2 thập kỷ, PTNS đã tỏ rõ những ƣu điểm nhƣ: BN giảm đau sau mổ, hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện và sớm trở về với cuộc sống bình thường. Tuy nhiên với bệnh lý UTTT, câu hỏi được đặt ra là: PTNS có khả năng nạo vét hạch triệt để không? Kết quả sống thêm, tái phát và di căn sau mổ thế nào?

Đến nay, trên thế giới đã có những nghiên cứu đối chứng đa trung tâm tại Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản về PTNS trong điều trị UTĐTT. Nhưng phần lớn các báo cáo này là PTNS ung thư đại tràng, kết quả nghiên cứu thuần tuý về PTNS cắt cụt trực tràng còn hạn chế. Tại Việt Nam, từ năm 2002 - 2003 các Bệnh viện trường đại học và trung tâm PTNS đã tiến hành PTNS điều trị UTTT. Tuy nhiên, các nghiên cứu về vai trò nạo vét hạch cũng như kết quả sau mổ cắt cụt trực tràng bằng PTNS vẫn còn ít.

 

 

 

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học ung thư trực tràng

1.2. Bào thai học và mô học trực tràng

1.2.1. Bào thai học

1.2.2. Mô học

1.3. Giải phẫu ứng dụng trong phẫu thuật ung thư trực tràng

1.3.1. Mạc treo trực tràng

1.3.2. Trực tràng tầng sinh môn hay ống hậu môn

1.3.3. Mạch máu của trực tràng

1.3.4. Bạch huyết của trực tràng

1.3.5. Thần kinh trực tràng

1.4. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng

1.4.1. Đại thể

1.4.2. Vi thể

1.4.3. Sự phát triển tự nhiên của ung thư trực tràng

1.4.4. Đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng

1.5. Chẩn đoán ung thư trực tràng

1.5.1. Lâm sàng

1.5.2. Cận lâm sàng

1.6.1. Phẫu thuật

1.6.2. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng

1.6.3. Điều trị bổ trợ ung thư trực tràng

1.7. Tình hình nghiên cứu về nạo vét hạch và kết quả phẫu thuật nội soicắt cụt trực tràng trên thế giới và Việt Nam

1.7.1. Thế giới

1.7.2. Việt Nam

CHƯƠNG 2: ĐỐI TưỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp

2.2.2. Công thức tính cỡ mẫu

2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng - giảiphẫu bệnh

2.3.1. Các đặc điểm lâm sàng

2.3.2. Các đặc điểm cận lâm sàng và giải phẫu bệnh

2.4. Quy trình phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng

2.4.1. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ

2.4.2. Quy trình phẫu thuật nội soi - vét hạch

2.4.3. Chuyển mổ mở2.5 Đánh giá kết quả

2.5.1 Kết quả nạo vét hạch

2.5.2 Kết quả sớm

2.5.3. Kết quả xa và một số yếu tố liên quan

2.6. Phân tích số liệu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.2.1. Lâm sàng

3.2.2. Cận lâm sàng

3.2.3. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ

3.3. Xạ trị trước mổ

3.5. Kết quả nạo vét hạch

3.6. Kết quả điều trị sau phẫu thuật

3.6.1. Kết quả sớm

3.6.2. Kết quả xa

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư thành thị - nông thôn

4.2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân trước mổ

4.2.1. Lâm sàng

4.2.2. Cận lâm sàng: Huyết học - sinh hóa - chất chỉ điểm khối u

4.2.3. Đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước mổ

4.3. Kỹ thuật mổ nội soi cắt cụt trực tràng

4.3.1. Số lượng và vị trí trocar

4.3.2. Kỹ thuật nạo vét hạch

4.4.Ðánh giá kết quả nạo vét hạch của phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng

4.4.1. Số lượng hạch nạo vét

4.4.2. Vị trí các chặng hạch nạo vét và di căn các chặng hạch

4.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng

4.5.1 Kết quả sớm

4.5.2. Kết quả xa

4.5.3. Một số yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm sau phẫu thuật nội soi

KẾT LUẬN

DANH MỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

 

 

keywords:download,bo quoc phong,hoc vien quan y 2013,luan an tien sy y hoc,nghien cuu ung dung phau thuat noi soi cat cut truc trang duong bung tang sinh mon dieu tri ung thu truc trang thap,pham van binh,pgsts nguyen van xuyen,nguyen van hieu,hvqy,bqp,lats

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 nghien cuu ung dung phau thuat noi soi cat cut truc trang duong bung tang sinh mon dieu tri ung thu truc trang thap HVQY-2013 phamvanbinh 166 Download file nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp 1282
CÙNG ĐỀ MỤC

Trang    1   2   3   4   5       

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp

nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN