Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu giải pháp kết cấu xây dựng đập trọng lực bê tông trên nền đá có đứt gãy lớn chịu ảnh hưởng của động đất lên facebook!
nghiên cứu giải pháp kết cấu xây dựng đập trọng lực bê tông trên nền đá có đứt gãy lớn chịu ảnh hưởng của động đất

08/05/2014 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận văn phân tích lựa chọn dạng kết cấu xử lý đứt gãy phù hợp, ít ảnh hưởng nhất đến ứng suất và biến dạng của đập, bảo đảm đập làm việc an toàn, ngay cả trường hợp chịu tải trọng động đất. Ứng dụng cụ thể cho đập trọng lực bê tông của công trình thuỷ điện Nậm Na 3, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Thu thập thông tin và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Sơ bộ lựa chọn giải pháp xử lý. Sử dụng phương pháp PTHH, phân tích ứng suất biến dạng của đập cùng làm việc với nền có đứt gãy đã được xử lý với các giải pháp lựa chọn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


LUẬN VĂN CAO HỌC

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KẾT CẤU XÂY DỰNG ĐẬP TRỌNG LỰC BÊ TÔNG TRÊN NỀN ĐÁ CÓ ĐỨT GÃY LỚN CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT


HV VŨ VĂN TRƯỜNG - HDKH GSTS NGUYỄN VĂN LỆ

 


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
II. Mục đích của đề tài
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
IV. Kết quả dự kiến đạt được


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP TRỌNG LỰC BÊ TÔNG VÀ XỬ LÝ NỀN ĐẬP TRỌNG LỰC BÊ TÔNG
1.1 Tổng quan về xây dựng đập trọng lực bê tông
1.1.1. Giới thiệu về đập trọng lực bê tông
1.1.2 Tình hình xây dựng đập trọng lực bê tông trên thế giới
1.1.3. Tình hình xây dựng đập trọng lực bê tông ở nước ta
1.2. Đứt gãy trong nền đập và biện pháp xử lý
1.2.1. Khái niệm về đứt gãy
1.2.2. Các phương pháp nhận biết đứt gãy
1.2.3. Các đới đứt gãy chính trên lãnh thổ Việt Nam
1.2.4. Các đới đứt gãy hoạt động trên phần lãnh thổ Việt Nam
1.2.5. Ảnh hưởng của đứt gãy đến ứng xử của đập trọng lực bê tông và biệnpháp xử lý
1.3. Kết luận chương


CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA ĐẬP DƯỚI TÁC DỤNG CỦA TẢI TRỌNG TĨNH VÀ ĐỘNG
2.1. Các phương trình cơ bản tính đập dưới tác dụng của tải trọng tĩnh
2.1.1. Phương trình cân bằng tĩnh Navier
2.1.2. Phương trình hình học Cauchy
2.1.3. Phương trình vật lý
2.2. Các trường hợp tính toán và phương pháp tính toán
2.2.1. Các trường hợp tính toán
2.2.2. Phương pháp tính toán
2.3. Tính đập trọng lực bê tông dưới tác dụng của tải trọng động đất
2.4. Giới thiệu phần mềm ANSYS
2.5. Kết luận chương


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG CỦA ĐẬP TRỌNG LỰC BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN NẬM NA 3 PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐỨT GÃY DƯỚI NỀN
3.1. Giới thiệu chung về công trình thủy điện Nậm Na 3
3.1.1. Giới thiệu chung
3.1.2. Nhiệm vụ của dự án
3.1.3. Cấp công trình:
3.1.4. Tóm tắt các thông số thủy điện Nậm Na 3 trong TKKT
3.2.1. Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông dung trong tính toán
3.2.2. Tài liệu về địa chất
3.3. Xây dựng mô hình và xác định các trường hợp tính toán
3.3.1. Các trường hợp tính toán
3.3.2. Tính toán tĩnh với bài toán không gian, mô hình cho một block đập
3.4. Kết luận chương


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Tiếng Anh


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê các đập cao điển hình đã được xây dựng trên Thế giới
Bảng 1.2: Một số đập bê tông lớn được xây dựng ở Việt Nam (giai đoạntrước năm 1945)
Bảng 1.3: Một số đập trọng lực bê tông lớn được xây dựng ở Việt Nam đếnnăm 2013
Bảng 1.4: Phân loại theo tính chất phá hoại tính liền khối của khối đá
Bảng 2.1: Bảng quan hệ giữa cấp động đất với hệ số động đất
Bảng 2.2: Bảng giá trị hệ số ảnh hưởng động đất theo phương ngang αU RUmaxU R41T
Bảng 2.3: Bảng giá trị chu kỳ đặc trưng TU RgR41T
Bảng 2.4: Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng theo loại nền đất.
Bảng 3.1: Thông số cơ bản của dự án
Bảng 3.2: Chỉ tiêu cơ lý của các vật liệu bê tông
Bảng 3.3. Đặc trưng cơ bản của đứt gãy chính khu vực công trình thuỷ điện Nậm Na3
Bảng 3.4: Giá trị tính toán cơ lý của nền đá
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán các trường hợp tĩnh
Bảng 3.6: Tính toán giá trị phổ phản ứng ứng với 10 tần suất dao động
Bảng 3.7: Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất khi nền đập là nền tôtkhông có đứt gãy trong nền đập
Bảng 3.8: Kết quả tính toán giá trị phổ phản ứng
Bảng 3.9: Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất khi xét tới động đất
Bảng 3.10: Tính toán giá trị phổ phản ứng ứng với 10 tần suất dao động
Bảng 3.11: Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất xử lý vòm qua đứt gãykhi xét tới động đất


DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại đập theo kết cấu mặt cắt ngang đập
Hình 1.2: Phân loại đập theo chức năng
Hình 1.3: Đập Trọng lực bê tông Grande Dixence cao 285m – Switzerland
Hình 1.4: Đập Trọng lực bê tông Miyagase cao 156m – Nhật Bản
Hình 1.5: Đập Trọng lực bê tông Long Than cao 216m – Trung Quốc
Hình 1.1: Đập Trọng lực bê tông Toktogul cao 215m – Kyrgyzstan
Hình 1.7: Đập thuỷ điện Sơn La, cao 138m
Hình 1.8: Đập thuỷ điện Hủa Na, cao 138m
Hình 1.9: Xử lý đứt gãy bằng nút nêm bê tông (hoặc bê tông cốt thép)
Hình 2.1: Tách phân tố trong thân đập
Hình 2.2: Sơ đồ chia lưới phần tử của đập và nền
Hình 2.3: Đường cong hệ số ảnh hưởng của động đất quy định trong GB50011 – 2001
Hình 2.4: Phổ phản ứng dùng trong thiết kế quy định trong TCXDVN 375: 2006
Hình 2.5: Mô phỏng tính toán kết cấu bản đáy và tường xung quanh nhà máy Thuỷ Nậm Ban 1 huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
Hình 2.6: Mô phỏng tính toán kết cấu bệ đỡ nhà máy thuỷ điện Nậm Ban 1huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
Hình 2.7: Mô phỏng tính toán kết cấu tràn xả lũ thuỷ điện Nậm Ban 1 huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
Hình 3.1: Mặt bằng tổng thể công trình thuỷ điện Nậm Na 3
Hình 3.2: Mặt bằng tổng thể thể hiện các đứt gãy công trình thuỷ điện Nậm Na 3
Hình 3.3: Mặt cắt dọc công trình thuỷ điện Nậm Na 3
Hình 3.4: Mô hình của sở đồ tính xây dựng trong Autocad
Hình 3.5: Mô hình của nêm xử lý
Hình 3.6: Mô hình của sở đồ tính xây dựng trong Autocad
Hình 3.7: Mô hình của vòm xử lý qua đứt gãy nền đập
Hình 3.8: Mô hình tính toán trong Ansy
Hình 3.9: Chuyển vị tổng TH nền tốt
Hình 3.10: Chuyển vị Ux TH nền tốt
Hình 3.11: Chuyển vị Uy TH nền tốt
Hình 3.12: Chuyển vị Uz TH nền tốt
Hình 3.13: Ứng suất Sx TH nền tôt
Hình 3.14: Ứng suất Sy TH nền tốt
Hình 3.15: Ứng suất Sz TH nền tốt
Hình 3.16: Ứng suất S1 TH nền tốt
Hình 3.17: Ứng suất S2 TH nền tốt
Hình 3.18: Ứng suất S3 TH nền tốt
Hình 3.19: Chuyển vị tổng TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.20: Chuyển vị Ux TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.21: Chuyển vị Uy TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.22: Chuyển vị Uz TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.23: Ứng suất Sx TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.24: Ứng suất Sy TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.25: Ứng suất Sz TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.26: Ứng suất S1 TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.27: Ứng suất S2 TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.28: Ứng suất S3 TH xử lý bằng nêm qua đứt gãy
Hình 3.29: Mô hình nêm tính toán trong Ansys
Hình 3.30: Chuyển vị Ux mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.31: Chuyển vị Uy mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.32: Chuyển vị Uz mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.33: Ứng suất Sx mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.34: Ứng suất Sy mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.35: Chuyển vị Sz mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.36: Ứng suất S1 mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.37: Chuyển vị S2 mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.38: Ứng suất S3 mô hình nêm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.39: Chuyển vị tổng TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.40: Chuyển vị Ux TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.41: Chuyển vị Uy TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.42: Chuyển vị Uz TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.43: Ứng suất Sx TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.44: Ứng suất Sy TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.45: Ứng suất Sz TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.45: Ứng suất S1 TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.47: Ứng suất S2 TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.48: Ứng suất S3 TH xử lý bằng vòm qua đứt gãy
Hình 3.49: Mô hình tính toán trong Ansys
Hình 3.50: Chuyển vị Ux mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.51: Chuyển vị Uy mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.52: Chuyển vị Uz mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.53: Ứng suất Sx mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.54: Ứng suất Sy mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.55: Chuyển vị Sz mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.56: Ứng suất S1 mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.57: Chuyển vị S2 mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.58: Ứng suất S3 mô hình vòm tính 3 chiều toàn khối
Hình 3.59: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=2.834 (m)
Hình 3.60: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=3.256 (m)
Hình 3.61: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=3.629 (m)
Hình 3.62: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=4.006 (m)
Hình 3.63: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=5.862 (m)
Hình 3.64: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.006 (m)
Hình 3.65: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.508 (m)
Hình 3.66: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.764 (m)
Hình 3.67: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=7.992 (m)
Hình 3.68: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=8.366 (m)
Hình 3.69: Chuyển vị tổng sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.70: Chuyển vị Ux sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.71: Chuyển vị Uy sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.72: Chuyển vị Uz sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.73: Chuyển vị Utổng tĩnh+ Động đất
Hình 3.74: Chuyển vị Ux tĩnh+ Động đất
Hình 3.75: Chuyển vị Uy tĩnh+ Động đất
Hình 3.76: Chuyển vị Uz tĩnh+ Động đất
Hình 3.77: Ứng suất Sx tĩnh+ Động đất
Hình 3.78: Ứng suất Sy tĩnh+ Động đất
Hình 3.79: Ứng suất Sz tĩnh+ Động đất
Hình 3.80: Ứng suất S1 tĩnh+ Động đất
Hình 3.81: Ứng suất S2 tĩnh+ Động đất
Hình 3.82: Ứng suất S3 tĩnh+ Động đất
Hình 3.83: Chuyển vị Utổng tĩnh - động đất
Hình 3.84: Chuyển vị Ux tĩnh - động đất
Hình 3.85: Chuyển vị Uy tĩnh - động đất
Hình 3.86: Chuyển vị Uz tĩnh - động đất
Hình 3.87: Ứng suất Sx tĩnh - động đất
Hình 3.88: Ứng suất Sy tĩnh - động đất
Hình 3.89: Ứng suất Sz tĩnh - động đất
Hình 3.90: Ứng suất S1 tĩnh - động đất
Hình 3.91: Ứng suất S2 tĩnh - động đất
Hình 3.92: Ứng suất S3 tĩnh - động đất
Hình 3.93: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=2.942 (m)
Hình 3.94: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=3.049 (m)
Hình 3.95: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=3.635 (m)
Hình 3.96: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=4.019 (m)
Hình 3.97: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=5.328 (m)
Hình 3.98: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.118 (m)
Hình 3.99: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.513 (m)
Hình 3.100: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=6.884 (m)
Hình 3.101: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=7.85 (m)
Hình 3.102: Hình dạng dao động ứng với tấn số f=8.037 (m)
Hình 3.103: Chuyển vị tổng sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.104: Chuyển vị Ux sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.105: Chuyển vị Uy sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.106: Chuyển vị Uz sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.107: Chuyển vị Utổng tĩnh+ Động đất
Hình 3.108: Chuyển vị Ux tĩnh+ Động đất
Hình 3.109: Chuyển vị Uy tĩnh+ Động đất
Hình 3.110: Chuyển vị Uz tĩnh+ Động đất
Hình 3.111: Ứng suất Sx tĩnh+ Động đất
Hình 3.112: Ứng suất Sy tĩnh+ Động đất
Hình 3.113: Ứng suất Sz tĩnh+ Động đất
Hình 3.114: Ứng suất S1 tĩnh+ Động đất
Hình 3.115: Ứng suất S2 tĩnh+ Động đất
Hình 3.116: Ứng suất S3 tĩnh+ Động đất
Hình 3.117: Chuyển vị Utổng tĩnh-động đất
Hình 3.118: Chuyển vị Ux tĩnh-động đất
Hình 3.119: Chuyển vị Uy tĩnh-động đất
Hình 3.120: Chuyển vị Uz tĩnh-động đất
Hình 3.121: Ứng suất Sx tĩnh-động đất
Hình 3.122: Ứng suất Sy tĩnh-động đất
Hình 3.123: Ứng suất Sz - động đất
Hình 3.124: Ứng suất S1 tĩnh-động đất
Hình 3.125: Ứng suất S2 - động đất
Hình 3.126: Ứng suất S3 tĩnh-động đất
Hình 3.127: Biểu diễn phổ thiết kế được lựa chọn để tính toán
Hình 3.128: Hình dạng dao động ứng với bước 1 – tấn số f=2.741 (m)
Hình 3.129: Hình dạng dao động ứng với bước 2 – tấn số f=2.91 (m)
Hình 3.130: Hình dạng dao động ứng với bước 3 – tấn số f=3.432 (m)
Hình 3.131: Hình dạng dao động ứng với bước 4 – tấn số f=3.748 (m)
Hình 3.132: Hình dạng dao động ứng với bước 5 – tấn số f=5.108 (m)
Hình 3.133: Hình dạng dao động ứng với bước 6 – tấn số f=5.725 (m)
Hình 3.134: Hình dạng dao động ứng với bước 7 – tấn số f=6.106 (m)
Hình 3.135: Hình dạng dao động ứng với bước 8 – tấn số f=6.413 (m)
Hình 3.136: Hình dạng dao động ứng với bước 9 – tấn số f=7.506 (m)
Hình 3.137: Hình dạng dao động ứng với bước 10 – tấn số f=7.537 (m)
Hình 3.138: Chuyển vị tổng sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.139: Chuyển vị Ux sau khi tính tổ hợp các dao động
Hình 3.140: Chuyển vị Uy sau khi tính tổ hợp các dao động riêng
Hình 3.141: Chuyển vị Uz sau khi tính tổ hợp các dao động riêng
Hình 3.142: Chuyển vị Tổng tĩnh+ Động đất
Hình 3.143: Chuyển vị Ux tĩnh+ Động đất
Hình 3.144: Chuyển vị Uy tĩnh+ Động đất
Hình 3.145: Chuyển vị Uz tĩnh+ Động đất
Hình 3.146: Ứng suất Sx tĩnh+ Động đất
Hình 3.147: Ứng suất Sy tĩnh+ Động đất
Hình 3.148: Ứng suất Sz tĩnh+ Động đất
Hình 3.149: Ứng suất S1 tĩnh+ Động đất
Hình 3.150: Ứng suất S2 tĩnh+ Động đất
Hình 3.151: Ứng suất S3 tĩnh+ Động đất
Hình 3.152: Chuyển vị Tổng tĩnh+ Động đất
Hình 3.153: Chuyển vị Ux tĩnh+ Động đất
Hình 3.154: Chuyển vị Uy tĩnh+ Động đất
Hình 3.155: Chuyển vị Uz tĩnh+ Động đất
Hình 3.156: Ứng suất Sx tĩnh+ Động đất
Hình 3.157: Ứng suất Sy tĩnh+ Động đất
Hình 3.158: Ứng suất Sz tĩnh+ Động đất
Hình 3.159: Ứng suất S1 tĩnh+ Động đất
Hình 3.160: Ứng suất S2 tĩnh+ Động đất
Hình 3.161: Ứng suất S3 tĩnh+ Động đất


 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Thủy Lợi, Vụ kỹ thuật (1982), Sổ tay kỹ thuật Thủy lợi, NXB Nông nghiệp.
2. Bộ Xây Dựng (1995), Tải trọng tác động lên công trình TCVN 2737-1995, NXB Xây dựng, Hà Nội.
3. Bộ Xây Dựng (2002), Công trình Thủy lợi-Các qui định chủ yếu về thiết kế TCXDVN 285-2002, NXB Xây dựng, Hà Nội.
4. Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn (2003), Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế 14 TCN 56-88.
5. Phạm Ngọc Khánh, Trịnh Đình Châm (2002), Lý thuyết đàn hồi, NXB Xây dựng, Hà Nội.
6. Phạm Ngọc Khánh, Nguyễn Công Thắng (2007), Phương pháp số, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội.
7. Phạm Gia Lộc (1985), Cơ sở của động đất và tính toán công trình chịu tải trọng động đất, NXB Xây Dựng, Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Mạo (2008), Đập trọng lực bê tông-Bài giảng cao học, ĐHTL.
9. Tham khảo các số liệu trên trang wed Hội đập cao thế giới (ICOLD)
10. Đinh Bá Trụ (2003), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ANSYS
11. Viện vật lý Địa Cầu (2000), Bản đồ phân vùng động đất ở Việt Nam.
12. Ngô Trí Viềng, Nguyễn Chiến, Nguyễn Văn Mạo, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Cảnh Thái (2005), Giáo trình thủy công-tập 1, ĐHTL.
13. EM 1110 6050 (1999), Response Spectra and Seismic Analysis for Concrete Hydraulic Structures.
14. ER 2-1806 (1999), Earthquake design and evaluation for civil work projects.

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 nghien cuu giai phap ket cau xay dung dap trong luc be tong tren nen da co dut gay lon chiu anh huong cua dong dat DHTL 2013 vu van truong 98 Trang Download file nghiên cứu giải pháp kết cấu xây dựng đập trọng lực bê tông trên nền đá có đứt gãy lớn chịu ảnh hưởng của động đất 1000
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nghiên cứu giải pháp kết cấu xây dựng đập trọng lực bê tông trên nền đá có đứt gãy lớn chịu ảnh hưởng của động đất

nghiên cứu giải pháp kết cấu xây dựng đập trọng lực bê tông trên nền đá có đứt gãy lớn chịu ảnh hưởng của động đất

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN