Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu ứng dụng mô hình swat đánh giá mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát do dòng chảy tràn mặt đến bồi lắng đầm lập an, tỉnh thừa thiên huế lên facebook!
nghiên cứu ứng dụng mô hình swat đánh giá mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát do dòng chảy tràn mặt đến bồi lắng đầm lập an, tỉnh thừa thiên huế

22/11/2017 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận văn nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT để tính toán mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát đến bồi lắng đầm Lập An; Đề xuất một số giải pháp hạn chế hiện tượng bồi lắng khu vực đầm Lập An. Nghiên cứu lý thuyết về xói mòn và bồi lắng, tổng quan các công trình nghiên cứu về xói mòn và bồi lắng trên thế giới và ở Việt Nam. Xây dựng các lớp bản đồ và dữ liệu đầu vào cho mô hình SWAT: Dữ liệu DEM, dữ liệu sử dụng đất, dữ liệu thổ nhưỡng, các bảng dữ liệu thời tiết như: Mưa, nhiệt độ không khí

ĐH THỦY LỢI 2017

 

LUẬN VĂN CAO HỌC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÓI MÒN ĐẤT VÀ VẬN CHUYỂN BÙN CÁT DO DÒNG CHẢY TRÀN MẶT ĐẾN BỒI LẮNG ĐẦM LẬP AN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

HV BÙI NGỌC QUỲNH - HDKH TS NGUYỄN LÊ TUẤN - PGSTS PHẠM THỊ HƯƠNG LAN

 

 

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Nội dung nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Xói mòn đất
1.1.1. Khái niệm xói mòn đất
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới xói mòn đất
1.1.2.1. Yếu tố khí hậu
1.1.2.2. Yếu tố địa hình
1.1.2.3. Yếu tố thổ nhưỡng
1.1.2.4. Thảm thực vật
1.1.2.5. Hoạt động của con người
1.1.3. Phân loại xói mòn đất
1.2. Sự bồi lắng
1.2.1. Định nghĩa
1.2.2. Ảnh hưởng của sự bồi lắng
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu xói mòn, bồi lắng trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Tại Việt Nam
1.4. Giới thiệu về lưu vực đầm Lập An
1.4.1. Vị trí địa lý
1.4.2. Đặc điểm địa hình
1.4.3. Đặc điểm thổ nhưỡng, thảm thực vật
1.4.3.1. Thổ nhưỡng
1.4.3.2. Thảm thực vật
1.4.4. Đặc điểm khí hậu, thủy văn, thủy triều
1.4.4.1. Đặc điểm khí hậu
1.4.4.2. Đặc điểm thủy văn và thủy triều
1.4.5. Tình hình dân sinh, kinh tế


CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa các tài liệu, số liệu đã có
2.1.2. Phương pháp phân tích, thống kê thủy văn
2.1.3. Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài hiện trường
2.1.4. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.1.5. Phương pháp mô hình toán
2.2. Giới thiệu mô hình SWAT
2.2.1. Tổng quan
2.2.2. Nguyên lý mô phỏng
2.2.3. Phương pháp tính toán trong mô hình SWAT
2.2.4. Thông số mô hình SWAT
2.2.5. Ứng dụng mô hình SWAT
2.2.5.1. Chuẩn bị dữ liệu đầu vào
2.2.5.2. Thiết lập mô hình
2.2.5.3. Đánh giá hiệu quả mô hình


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT TÍNH TOÁN MỨC ĐỘ XÓI MÕN ĐẤT VÀ VẬN CHUYỂN BÙN CÁT DO DÕNG CHẢY TRÀN MẶT ĐẾN BỒI LẮNG ĐẦM LẬP AN
3.1. Hiệu chỉnh thông số, kiểm định mô hình SWAT
3.1.1. Lựa chọn lưu vực tương tự
3.1.2. Thiết lập mô hình SWAT cho lưu vực tương tự
3.1.3. Hiệu chỉnh thông số mô hình
3.1.4. Kiểm định mô hình
3.2. Mô phỏng tính toán xói mòn đất và vận chuyển bùn cát đến đầm Lập An
3.2.1. Phạm vi tính toán
3.2.1.1. Dữ liệu không gian
3.2.1.2. Dữ liệu khí tượng, thủy văn
3.2.2. Thiết lập mô hình SWAT cho lưu vực đầm Lập An
3.2.2.1. Thiết lập mô hình SWAT
3.2.2.2. Hiện trạng các sông suối nhập lưu vào đầm Lập An
3.2.3. Đánh giá mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát do dòng chảy tràn mặt đến bồi lắng đầm Lập An
3.2.3.1. Đánh giá mức độ xói mòn đất
3.2.3.2. Đánh giá nồng độ bùn cát trong các sông suối nhập lưu vào đầm Lập An
3.2.3.3. Đánh giá lượng bùn cát vận chuyển vào đầm Lập An
3.2.4. Đề xuất giải pháp hạn chế hiện tượng bồi lắng cho đầm Lập An


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Hình 1.1. Vị trí địa lý đầm Lập An
Hình 1.2. Địa hình khu vực đầm Lập An
Hình 1.3. Biến động lượng mưa qua các tháng trong năm tại một số trạm khí tượng. 22
Hình 1.4. Mạng lưới trạm khí tượng – thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.1. Các quá trình thủy văn trên lưu vực
Hình 2.2. Sơ đồ chu trình thủy văn trong pha lưu vực
Hình 2.3. Sơ đồ các quá trình diễn ra trong lòng dẫn
Hình 2.4. Mối liên hệ giữa dòng chảy và mưa trong phương pháp đường cong SCS.
Hình 2.5. Sự khác nhau giữa phân phối độ ẩm theo chiều sâu mô phỏng theo phươngtrình Green&Ampt và trong thực tế
Hình 2.6. Vòng lặp tính toán cho HRU/ lưu vực con
Hình 2.7. Nước ngầm trên lưu vực
Hình 2.8. Sơ đồ mô phỏng các thành phần xói mòn và bồi lắng trên lưu vực
Hình 2.4. Tiến trình mô phỏng trong mô hình SWAT
Hình 3.1. Vị trí địa lý lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự
Hình 3.2. Các dữ liệu đầu vào mô hình SWAT trên lưu vực tương tự
Hình 3.3. Kết quả so sánh đường quá trình dòng chảy tính toán và thực đo tại trạm Thượng Nhật (Giai đoạn hiệu chỉnh)
Hình 3.4. Kết quả so sánh đường quá trình dòng chảy tính toán và thực đo tại trạm Thượng Nhật (Giai đoạn kiểm định)
Hình 3.5. Bản đồ độ cao lưu vực đầm Lập An
Hình 3.6. Bản đồ sử dụng đất (2001-2010) Trên lưu vực đầm Lập An
Hình 3.7. Bản đồ đất lưu vực đầm Lập An
Hình 3.8. Phân chia tiểu lưu vực đầm Lập An
Hình 3.9. Vị trí các điểm nhập lưu vào đầm Lập An
Hình 3.10. Khu vực Hói Dừa và Hói Cạn
Hình 3.11. Khu vực Hói Mít và Hói Sen
Hình 3.12. Khu vực Cầu ông Huy và Khe nhỏ
Hình 3.13. Phân vùng mức độ xói mòn đất lưu vực đầm Lập An
Hình 3.14. Phân phối nồng độ bùn cát bình quân trong năm tại các nhánh sông, suối
Hình 3.15. Tỷ lệ % tổng lượng bùn cát bình quân theo mùa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp một số phương pháp đánh giá xói mòn bồi lắng trên thế giới
Bảng 1.2. Một số đặc trưng về khí hậu ở Huế, Nam Đông và Phú Lộc
Bảng 1.3. Lượng mưa năm bình quân (1977 – 2015) Tại một số trạm khí tượng
Bảng 1.4. Tỷ trọng % lượng mưa mùa, thời kỳ mưa nhiều nhất và ít nhất so với tổnglượng mưa năm
Bảng 3.1. Đặc điểm 2 lưu vực: Lập An và Thượng Nhật
Bảng 3.2. Dữ liệu đầu vào của mô hình SWAT
Bảng 3.3. Đặc trưng các tiểu lưu vực – Lưu vực Thượng Nhật
Bảng 3.4. Kết quả hiệu chỉnh 07 thông số được lựa chọn trong SWAT-CUP 2012
Bảng 3.5. Thông tin các trạm khí tượng, thủy văn trên lưu vực và lân cận
Bảng 3.6. Đặc trưng các lưu vực con
Bảng 3.7. Các sông suối nhập lưu vào đầm Lập An
Bảng 3.8. Phân loại mức độ xói mòn đất
Bảng 3.9. Lượng đất xói mòn bình quân tại các tiểu lưu vực
Bảng 3.10. Bảng phân cấp mức độ xói mòn đất trên 06 tiểu lưu vực đầm Lập An
Bảng 3.11. Nồng độ bùn cát bình quân trong các nhánh sông, suối
Bảng 3.12. Phân phối tổng lượng bùn cát bình quân tại các tiểu lưu vực
Bảng 3.13. Tổng lượng bùn cát bình quân năm tại cửa ra các tiểu lưu vực
 

 


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Văn Canh và nnk, 2006, Đánh giá tiềm năng hàu vôi đầm Lập An phục vụ quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.
[2]. Phạm Thị Hương Lan, 2008, “Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán thông số phân bố SWAT để đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến bồi lắng hồ chứa nước, ứng dụng tính toán cho hồ chứa nước Đại Lải”, Bài báo khoa học, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường số 21, tr 74-77 – Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội.
[3]. Nguyễn Thị Hiền, 2008, Ứng dụng mô hình SWAT để đánh giá tác động của quá trình sử dụng đất rừng đến xói mòn trên lưu vực sông Cả, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia HN.
[4]. Lê Mạnh Hùng, 2012, “Ứng dụng mô hình SWAT trong tính toán xói bề mặt lưu vực hạ lưu sông MeKong”, Bài báo khoa học, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
[5]. Nguyễn Lê Tuấn, 2014, Nghiên cứu sự bồi lắng đầm Lập An, tỉnh Thừa Thiên Huế, Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế, TTH.2014.KCƯ06, Viện Nghiên cứu biển và hải đảo.
[6]. Nguyễn Kiều Minh Thông, 2014, Ứng dụng GIS và SWAT hỗ trợ công tác đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho lưu vực sông Đăk Bla, Kon Tum, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông lâm thành phố HCM.
[7]. Nguyễn Thị Mai Hương, 2015, Xây dựng bản đồ nguy cơ xói mòn đất và đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp hợp lý cho huyện Quản Bạ-tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia HN.
[8]. Nguyễn Lê Tuấn và nnk, 2017, “Đánh giá ảnh hưởng của bùn cát từ hệ thống sông, suối trên lưu vực đến bồi lấp đầm Lập An, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Bài báo khoa 89 học, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường số 57, tr 56-62 – Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội.
[9] [10]. Arnold, J.G., Williams, J.R. and. Maidment D.R, 1995. Continuous-time water and sedimentrouting model for large basins, Journal of Hydrology, Vol. 121, No. 2, pp171-183.
[11]. Nash, J. E. and J.V. Suttcliffe, 1970. River flow forecasting through conceptual models, Part 1.A discussion of principles. Journal of Hydrology 10 (3): 282-290.
[12]. P. Krause et al., 2005. Comparison of different efficiency criteria for hydrological model assessment. Advances in Geosciences 5: 89-97.

 

CÙNG ĐỀ MỤC

Trang    1   2   3   4   5       

Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nghiên cứu ứng dụng mô hình swat đánh giá mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát do dòng chảy tràn mặt đến bồi lắng đầm lập an, tỉnh thừa thiên huế

nghiên cứu ứng dụng mô hình swat đánh giá mức độ xói mòn đất và vận chuyển bùn cát do dòng chảy tràn mặt đến bồi lắng đầm lập an, tỉnh thừa thiên huế

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN