Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh bắc giang lên facebook!
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh bắc giang

07/02/2019 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận án chỉ ra các nguyên nhân làm cho các chỉ số PCI trong giai đoạn đến 2017 luôn bị đánh giá thấp điểm và giảm điểm so điểm trung vị của cả nước để đưa ra các giải pháp giúp cải thiện các chỉ số bị thấp điểm và giảm điểm trong giai đoạn tới. Đây là một nội dung mới mà luận án sẽ đóng góp cho tỉnh Bắc Giang. Các giải pháp mà luận án đưa ra không chỉ có ý nghĩa áp dụng thực tiễn đối với tỉnh Bắc Giang, mà mong muốn làm bài học kinh nghiệm cho các địa phương trong vùng, áp dụng, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế bền vững của tỉnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 2018


LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CHO TỈNH BẮC GIANG


NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - MÃ SỐ: 9340410 - NCS TRẦN THỊ THANH XUÂN - HDKH PGSTS ĐỖ ANH TÀI

 


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Điểm mới của luận án
6. Bố cục của luận án


Chương 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
1.1.3. Nhận xét từ tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
1.2. Lý luận chung về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh và phân loại năng lực cạnh tranh
1.2.2. Nội dung và cách tiếp cận chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.2.4. Mối quan hệ nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh
1.3. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.3.1. Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam giai đoạn2006-2017
1.3.2. Những chỉ số tăng điểm trong giai đoạn 2006-2017
1.3.3. Những chỉ số giảm điểm trong giai đoạn 2006-2017
1.4. Kinh nghiệm nâng cao chỉ số NLCT của một số địa phương ở Việt Nam
1.4.1. Tỉnh Bắc Ninh: Mô hình ứng dụng “Bác sĩ doanh nghiệp”
1.4.2. Tỉnh Quảng Ninh: Cải cách thủ tục hành chính về đầu tư - Mô hình IPAvà đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI)
1.4.3. Tỉnh Thái Nguyên: Tổ công tác trong tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang
Kết luận chương


Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Các điều kiện tự nhiên của tỉnh
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.1.3. Các khu công nghiệp và đô thị
2.1.4. Tăng trưởng kinh tế
2.1.5. Cơ cấu ngành kinh tế
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Quy trình nghiên cứu
2.2.2. Lựa chọn nội dung nghiên cứu
2.2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu
2.2.4. Chọn mẫu điều tra
2.2.5. Dữ liệu sử dụng: Luận án sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
2.2.6. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu
2.2.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu
Kết luận chương


Chương 3. THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH BẮC GIANG QUA GIAI ĐOẠN 2006-2017
3.1. Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Giang giai đoạn2006-2017
3.1.1. So sánh tỉnh Bắc Giang với các tỉnh trong phạm vi cả nước và trong khuvực các tỉnh Miền núi phía Bắc
3.1.2. Kết quả khảo sát sơ bộ các chuyên gia là các nhà quản lý và của cácdoanh nghiệp
3.1.3. Về xếp hạng các chỉ số thành phần cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
3.2. Phân tích nhân tố đưa vào nghiên cứu tìm nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết quả đánh giá các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại tỉnh Bắc Giang bị thấp và giảm điểm
3.2.1. Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha
3.2.2. Đối với nhóm chỉ số NLCT cấp tỉnh thấp điểm
3.2.3. Đối với nhóm chỉ số NLCT cấp tỉnh giảm điểm
3.3. Đánh giá chung các nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh bị giảm điểm và thấp điểm
Kết luận chương


Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025
4.1. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2025
4.1.1. Những cơ hội và thách thức
4.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2025
4.2. Các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2025
4.2.1. Giải pháp cho nhóm chỉ số thấp điểm
4.2.2. Giải pháp cho nhóm chỉ số giảm điểm
4.3. Các giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh
4.3.1. Các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính của doanh nghiệp
4.3.2. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực
4.3.3. Liên kết trong kinh doanh
Kết luận chương 4


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐưỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC Cán bộ công chức
CCC Cụm công nghiệp
CNH Công nghiệp hoá
CPKCT Chi phí không chính thức
CTBĐ Cạnh tranh bình đẳng
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
GNTT Gia nhập thị trường
GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
GTVT Giao thông vận tải
HĐH Hiện đại hoá
KCN Khu công nghiệp
NCS Nghiên cứu sinh
NLCT Năng lực cạnh tranh
NSNN Ngân sách nhà nước
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh  (Provincial Competitiveness Index)
TMDV Thương mại dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTHT Thủ tục hành chính
UBND Uỷ ban nhân dân
VCCI Phòng công nghiệp Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả xếp hạng PCI của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007-2017
Bảng 1.2: Kết quả xếp hạng PCI của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2017
Bảng 1.3: Kết quả xếp hạng PCI của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007-2017
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Bảng 2.2: So sánh quy mô các KCN - KCX các địa phương
Bảng 2.3: Thống kê khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay
Bảng 2.4: Thống kê số lượng mẫu phải đạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.5: Thang đo các chỉ tiêu ảnh hưởng đến kết quả chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh
Bảng 3.1: Xếp hạng PCI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2017
Bảng 3.2: Nhóm chỉ số NLCT có điểm số cao của tỉnh Bắc Giang giai đoạn2006-2017
Bảng 3.3: Các chỉ số NLCT cấp tỉnh thấp điểm
Bảng 3.4: Các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bị giảm điểm
Bảng 3.5: Minh họa kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến nguyênnhân để nâng cao chỉ số NLCT cấp tỉnh
Bảng 3.6: Đánh giá nguyên nhân về chỉ số gia nhập thị trường thấp điểm
Bảng 3.7: Đánh giá nguyên nhân của chỉ số tiếp cận đất đai thấp điểm
Bảng 3.8: Đánh giá nguyên nhân về chỉ số Tính minh bạch thấp điểm
Bảng 3.9: Đánh giá nguyên nhân về chỉ số pháp lý thấp điểm
Bảng 3.10: Đánh giá của các nhà lãnh đạo, doanh nghiệp về nguyên nhân chỉsố cạnh tranh bình đẳng thấp điểm
Bảng 3.11: Đánh giá nguyên nhân về chỉ số chi phí không chính thức
Bảng 3.12: Đánh giá nguyên nhân chỉ số lao động giảm điểm
Bảng 3.13: Đánh giá nguyên nhân về Chỉ số tính năng động và tiên phong củachính quyền tỉnh
Bảng 3.14: Giá trị trung bình đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉsố NLCT cấp tỉnh tại tỉnh Bắc Giang


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Điểm số trung vị PCI theo thời gian
Hình 1.2: Diễn biến 10 chỉ số thành phần theo thời gian
Hình 2.1: Cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn (%)
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang so sánh với cảnước và một số tỉnh khác trong khu vực giai đoạn 2010 đến 2016
Hình 2.3: Mức độ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp-xây dựng giai đoạn2010-2017
Hình 2.4: Quy trình nghiên cứu phương pháp đánh giá nguyên nhân chỉ số nănglực cạnh tranh cấp tỉnh thấp điểm và giảm điểm
Hình 3.1: So sánh chỉ số PCI với các tỉnh lân cận
Hình 3.2: Điểm số các chỉ số thành phần cấu thành PCI, 2017


 


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐưỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Trần Thị Thanh Xuân (2014), "Nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại, dịch vụ bền vững cho tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên.
2. Trần Thị Thanh Xuân (2014), "Tỉnh Thái Nguyên tập trung cải thiện 3 chỉ số thành phần để nâng cao PCI", Tạp chí Kinh tế và dự báo.
3. Trần Thị Thanh Xuân (2015), "Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới", Tạp chí Kinh tế và dự báo.
4. Trần Thị Thanh Xuân (2015), "Vấn đề cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh ở tỉnh Bắc Giang", Tạp chí Kinh tế và dự báo.
5. Trần Thị Thanh Xuân (2017), "Cải thiện nâng cao chỉ số " Gia nhập thị trường" cho các tỉnh Miền núi phía Bắc", Số 657, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 17/2017.
6. Trần Thị Thanh Xuân (2017), Provincial competitiveness under the perspective of Vietnamese enterprises: Acase study in Bac Giang province, Vietnam 2017 International Journal of Economics, Commerce and Management. United Kingdom. ijecm.co.uk
7. Trần Thị Thanh Xuân, Đỗ Anh Tài (2017), Provincial competitiveness index from the perspective of the business: The situation and solution. Case study in Bac Giang, Vietnam, International Journal of Economics, Commerce and Management. United Kingdom. ijecm.co.uk
8. Trần Thị Thanh Xuân, Hà Xuân Linh (2017), "Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc nhìn doanh nghiệp", Tạp chí Tài chính, Kỳ 1-Tháng 9/2017
9. Trần Thị Thanh Xuân, Hà Xuân Linh (2017), Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh dưới góc nhìn doanh nghiệp: Thực trạng và giải pháp, nghiên cứu trường hợp tỉnh Bắc Giang Việt Nam, Hội thảo khoa học Quốc Gia: Kế toán-kiểm toán và kinh tế Việt Nam với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0-Tại Đại học Quy Nhơn, Tháng 11/2017. Đề tài khoa học cấp cơ sở10. Trần Thị Thanh Xuân (2014-2015), Nghiên cứu chỉ số gia nhập thị trường và chỉ số lao động để nâng cao năng lực cạnh tranh cho tỉnh Thái Nguyên, Giấy chứng nhận: Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp trường: Xếp loại A; Chủ nhiệm đề tài.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Thành Tự Anh (2006), "Xé rào ưu đãi đầu tư là cuộc đua chạy xuống đáy", Thời báo Kinh tế Sài Gòn, số 50/2006, trang 14-17.
2. Ban Tuyên giáo Trung ương (2011), Phục vụ nghiên cứu các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Bộ Chính trị (2013), Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013, Bộ Chính trị, về hội nhập quốc tế.
4. Bộ Tư pháp (2013), Số 11/BC-BTP, ngày 14/01/2013, Bộ Tư pháp, báo cáo về tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương trong năm 2012.
5. Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Chính phủ (1997), Số 36/cp, ngày 24/4/1997, Chính phủ, Nghị định về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
7. Chính phủ (2004), Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 30/6/2004, Chính phủ, về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Chính phủ (2008), Nghị định Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008.
9. Chính phủ (2012), Nghị quyết số 90/NQ-CP, ngày 29/12/2012, Chính phủ, nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12 năm 2012.
10. Công ty Cổ phần Thông tin kinh tế đối ngoại (2005), Hưng Yên thế và lực mới trong thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2016), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2006,2010,2012,2016, NXB Thống kê, Hà Nội.
12. CRV-Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (2010), Báo cáo thường niên: Chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2009.
13. Cục Thống kê tỉnh. Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê, Hà Nội.
14. Bạch Thụ Cường (2002), Bàn về cạnh tranh toàn cầu, NXB Thông tấn, Hà Nội. 148
15. Lương Gia Cường (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
16. Nguyễn Đăng Doanh, Nguyễn Thị Kim Dung và Trần Hữu Hân (1998), Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước, NXB Lao động, Hà Nội.
17. Nguyễn Đinh Dương (2014), Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội.
18. Dương Chí Dũng (2009), Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Micheal E.Porter, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
19. Báo cáo “Nghi quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020” năm 2015.
20. Viên Thế Giang (2011), "Một số ý kiến về cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam", Tạp chí Ngân hàng, số 15/2011, trang 13-19.
21. Bùi Thị Thanh Hà (2000), Từ điển Bách khoa Việt Nam-tập 1, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
22. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, NXB Thông tấn, Hà Nội.
23. Hồ Đức Hùng và các đồng sự (2005), Marketing địa phương của thành phố Hồ Chí Minh, NXB Văn Hóa Sài Gòn.
24. Vũ Văn Hòa (2013), Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hàm ý chính sách cho Việt Nam, Thông tin và Dự báo kinh tế xã hội, số 95, 11/2013, trang 8-12.
25. Trần Kim Hào và các đồng sự (2008), Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương.
26. Ninh Đức Hùng (2013), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành trái cây Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
27. Vũ Thành Hưng (2005), "Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam-Một số kiến nghị và giải pháp", Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 99 tháng 9/2005. 149
28. Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020 (2015).
29. UBND tỉnh Bắc Giang, 2016, Báo cáo: “Tình hình thu hút đầu tư, cấp phép thành lập mới doanh nghiệp và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2016; nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2017”.
30. UBND tỉnh Bắc Giang, Tài liệu hội thảo: Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Bắc Giang. 9/2017.
31. Báo cáo của tỉnh uỷ Bắc Giang, 2016, Về Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020.
32. Vũ Trọng Lâm và các đồng sự (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
33. Nguyễn Ngọc Mai (1998), Kinh tế đầu tư, NXB Giáo dục, Hà Nội.
34. Mankiw N.G. (2003), Nguyên lý kinh tế học, Dịch giả Nguyễn Đức Thành, Phạm Thế Anh và nhóm giáo viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống kê, Hà Nội.
35. Lâm Quang Minh (2010), Báo cáo tham luận tổng hợp đề xuất giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng, Hội thảo 2010 thành phố Đà Nẵng.
36. Nguyễn Thế Nghĩa (2009), Nâng cao cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế.
37. Tăng Văn Nghĩa (2007), Những vấn đề đặt ra và giải pháp thực thi có hiệu quả luật cạnh tranh trong thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
38. Đức Nguyễn (2015), Phát triển các khu công nghiệp-Kết quả và những hạn chế cần khắc phục.
39. Thái Thị Kim Oanh (2015), Đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch biển, đảo của tỉnh Nghệ An và khuyến nghị chính sách, Luận án Tiến sĩ.
40. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2011), Báo cáo Nghiên cứu Chính sách-USAID/ VNCI, NXB Lao động.
41. Phan Trọng Phúc (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 150
42. Vũ Hùng Phương (2008), Luận án Tiến sĩ nghiên cứu: Nâng cao Năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
43. Porter M.E. (2009), Lợi thế cạnh tranh quốc gia. Dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn, Lương Ngọc Hà, Nguyễn Quế Nga, Lê Thanh Hải, NXB Trẻ-Dtbooks, thành phố Hồ Chí Minh.
44. Porter M.E. (2010), Lợi thế cạnh tranh, Dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn, Lương Ngọc Hà, Nguyễn Quế Nga, Lê Thanh Hải, NXB Trẻ-Dtbooks, thành phố Hồ Chí Minh.
45. Lê Hồng Sơn (2004), "Một số ý kiến về quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 8/2004, trang 12-15.
46. Nguyễn Trường Sơn và các đồng sự (2009), "Điều tra khảo sát đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Quảng Ngãi", Đề tài khoa học công nghệ. Đại học Đà Nẵng, Sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi.
47. Trần Sửu (2005), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá, NXB Lao động, Hà Nội.
48. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang (2015), Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Bắc Giang năm 2015
49. Sở Văn hóa Thông tin Hưng Yên (2001), Hưng Yên 170 năm, NXB Lao động, Hà Nội.
50. Phan Nhật Thanh (2010), Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
51. Phan Nhật Thanh (2012), Năng lực cạnh tranh quốc gia: Thông điệp từ xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu 2012-2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
52. Vũ Đại Thắng (2014), Định hướng phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế để thu hútvốn đầu tư nước ngoài.
53. Nguyễn Văn Thâm (2005), Thủ tục hành chính, NXB Giáo dục, Hà Nội.
54. Nghiêm Đình Thuận (2012), Kinh tế-xã hội Bắc Ninh sau 15 năm tái lập tỉnh, Thông tin sinh hoạt chi bộ, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bắc Ninh, tháng 1+2 năm 2012, trang 13-16. 151
55. Trần Văn Tuấn (2010), Cải cách thủ tục hành chính và cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, Tạp chí Cộng sản, số 809, (03/2010), trang 5-7
56. Nguyễn Đức Thành, Tô Trung Thành, Phạm Thị Hương, Hoàng Thị Chinh Thon & Phạm Thị Thủy (2009), Báo cáo tổng quan những nghiên cứu về môi trường kinh doanh tại Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu kinh tế và Chính sách (CEPR) thuộc Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
57. Phạm Quang Trung và các đồng sự (2009), Tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
58. UBND thành phố Hà Nội (2009), Quyết định số 1310/QĐ-UBND, ngày
20/3/2009, UBND thành phố Hà Nội, Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2010.
59. Nguyễn Thị Quy, Đặng Thị Nhàn, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Trần Trung Dũng và Vũ Phượng Hoàng (2004), Đề tài cấp Bộ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế”.
60. Trần Anh Thư (2012), Luận án TS, Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương Mại Thế giới.
61. Nguyễn Nam Thắng (2015), Luận án TS, Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch.
62. Nguyễn Thị Thu Vân (2012), "Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Trường Đại học Đông Á, số 8-2012, trang 5-12.
63. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (CIEM), Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP)-Dự án VIE 01/025 (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc giá, NXB Giao thông vận tải.
64. Lê Danh Vĩnh (2010), Giáo trình luật cạnh tranh, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
65. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương (CIEM) và Học viện Năng lực cạnh tranh Châu Á (ACI)-Trường Chính sách công Lý Quang Diệu, Đại học Singapore (2010), Báo cáo năng lực cạnh tranh Việt Nam. 152
66. Nguyễn Như Ý (2008), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
67. Trần Thị Thanh Xuân (2014), "Nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại, dịch vụ bền vững cho tỉnh Thái Nguyên", Tập 121 số 07/2014, Tr. 101-111, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên.
68. Trần Thị Thanh Xuân (2014), "Tỉnh Thái Nguyên tập trung cải thiện 3 chỉ số thành phần để nâng cao PCI", Số 09/2014. Tr. 06-08, Tạp chí Kinh tế và dự báo.
69. Trần Thị Thanh Xuân (2015), "Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, Số 05/2015", Tr. 87-89, Tạp chí Kinh tế và dự báo.
70. Trần Thị Thanh Xuân (2015), "Vấn đề cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh ở tỉnh Bắc Giang", Số 09/2015. Tr. 06-08, Tạp chí Kinh tế và dự báo.
71. Trần Thị Thanh Xuân (2016), "Để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2016-2020", Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương.
72. Trần Thị Thanh Xuân (2016), "Bảo vệ môi trường: Chìa khóa để Việt Nam tăng trưởng và phát triển bền vững”, Số 08/2016. Tr. 17-19, Tạp chí Kinh tế và dự báo.
73. Ambastha and Momaya (2004).Competitiveness of Firms: Review of Theory, Frameworks and Models
74. Barney, J. (1991). Firm Resources and Sustained Competitive. Journal of Management, 99-120.
75. Beamon, B.M.(1998). Supply chain design and analysis: Models and Methods, International Journal of Production
76. Barney, J. B. (2001). Resource-based theories of competitive advantage: A ten-year retrospective on the resource-based view. Journal of Management, 643-650.
77. Briguglio L. and G. Cordina (2004), Competitiveness Strategines For Small States, Published in 2004 by the Islands and Small States Institute of the University of Malta in collaboration with the Commonwealth Secretariat, ISBN 9909 20-4. 153
78. Creswell, J. W. (2003). Research Design: Qualitative, Quantitative and Mixed Methods Approaches (2 ed.). Thousand Oaks CA: Sage.
79. Chang (2007), Competitiveness and private sector development
80. Flanagan, R., W.Lu, L.Shen, C. Jewell, 2007. Competitiveness in construction: a critical review of research. ConstructionManagement and Economics, Vol. 25(9), pp.989-1000
81. Haughton, Jonathan and Corina Murg (2002), Metro Area and State Competitiveness Report 2002, Beacon Hill Stitute Suffolk Univesity, Boton MA.
82. W.Chan Kim etc (2005), Blue oceanstrategy, Havard Business school press, Boston.
83. Porter M.E. (1990), The competitive Advantage of nations, Harvard Business school press. Boston.
84. Porter M.E. (1990), The Competitive Advantage of the Nations, The Free Press, New York
85. Porter M.E. (1998), Clusters and New Economics of Competition, Harvard Business Review
86. Porter M.E. (2003): The Economic Performance of Regions. Regional Studies, 37 (6/7), 549-78.
87. Porter, M. E. (2000): Location, Competition, and Economic Development: Local Clusters in a global Economy. Economic Development Quarterly, 14, 15-34.
88. Porter, M.E. (1985), Competitive advantage: Creating and sustaining superior performance, New York, New York: Macmillan.
89. Porter, M.E. (1998), On Competition, Boston: Harvard Business School Press
90. Porter, M.E. (2008), On Competition, Updated and Expanded Edition. Boston: Harvard Business School Press.
91. Horne, M., Lloyd, P., Pay, J. & Roe, P., 1992. Understanding the competitive process: a guide to effective intervention in the small firms sector. European Journal of Operations Research, 56 (1), 54-66.
92. Nunnally, J., & Bernstein, I. (1994). Psychometric theory. New York: McGraw-Hill.
93. Sanchez, R., & Heene, A. (1996). Strategic Learning and Knowledge Management. West Sussex, England: John Wiley & Sons Ltd. 154
94. Sauka, A. (2015), Measuring the Competitiveness of Latvian Companies.
95. Sanchez, R., & Heene, A. (2014). A Focused Issue on Building New Competences in Dynamic Environments. Bingham: Emerald Group Publishing Limited.
96. Srivastava, R. K., Fahey, L., & Christensen, H. K. (2001). The Resource-Based View and Marketing: The Role of Market-Based Assets in Gaining Competitive Advantage. Journal of Management December, 777-802.
97. Teece, D. (2014). A dynamic capabilities-based entrepreneurial theory of the multinational enterprise. Journal of International Business Studies, 8-37.
98. Wint, A. G., 2003. Competitiveness in Small Developing Economies: Insights from the Caribbean. Kingston: The University of the West Indies Press.

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 luan an tien si kinh te,nang cao chi so nang luc canh tranh cap tinh cho tinh bac giang DH KTQTKD TN 2018 tran thi thanh xuan 190 Trang Download file nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh bắc giang 1211
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh bắc giang

nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh bắc giang

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN