Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên lên facebook!
ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

29/05/2019 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận án đã đánh giá một cách toàn diện về thực trạng triển khai, thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên để chỉ ra tính hiệu quả của các chính sách XĐGN trong việc hỗ trợ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ được thụ hưởng chính sách. Góp phần chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân trong công tác thực hiện các chính sách XĐGN tới các hộ DTTS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN 2018


LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN


NCS TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG - CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP - MÃ SỐ: 9620115 - HDKH PGSTS ĐỖ ANH TÀI - PGSTS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án
5. Bố cục của luận án


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế người nghèo ở nướcngoài
1.1.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
1.1.2. Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN
1.2. Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS ở Việt Nam
1.2.1. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN
1.2.2. Nhóm tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân
1.3. Đánh giá chung về tổng quan các tài liệu nghiên cứuiv
1.3.1. Kết quả đạt được
1.3.2. Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu

 

Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HưỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số lý luận về đói nghèo
2.1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo
2.1.3. Hộ dân tộc thiểu số
2.1.4. Sinh kế của hộ dân tộc thiểu số
2.1.5. Hoạt động, kết quả và nguồn lực sinh kế của hộ dân tộc thiểu số
2.1.6. Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách xóa đói giảmnghèo tới sinh kế của hộ nghèo DTTS
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ nghèo DTTS
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một sốnước trên thế giới và Việt Nam
2.2.2. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đếnđời sống người dân trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện
Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo


Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
3.2. Khung phân tích của luận án
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp tiếp cận
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.3.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH
3.4.2. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát
3.4.3. Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hưởng của cácchính sách XĐGN tới sinh kế các hộ DTTS


Chương 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai
4.2. Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bànhuyện
4.2.1. Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN
4.2.2. Tổ chức thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện
4.2.3. Bố trí nguồn lực, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách XĐGN giai đoạn 2011 - 2015
4.3. Đánh giá kết quả của việc thực hiện chính sách xóa đói giảmnghèo tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai
4.3.1. Nhóm chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm
4.3.2. Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho người nghèo DTTS tiếpcận với các dịch vụ cơ bản
4.3.3. Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi
4.3.4. Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù
4.4. Đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ điều tra tạiđịa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
4.4.1. Thông tin cơ bản của các hộ nghèo DTTS được điều tra
4.4.2. Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS được điềutra
4.5. Kết quả phân tích ảnh hưởng, tính tích cực và hạn chế củachính sách XĐGN tới nguồn lực sinh kế các hộ nghèo DTTS điều tra
4.5.1. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực conngười
4.5.2. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tựnhiên
4.5.3. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực vậtchất
4.5.4. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực xã hội
4.5.5. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tàichính
4.5.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến sựthay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai
4.6. Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hưởng cótính tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế củacác hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhaivii
4.6.1. Thay đổi nguồn thu của các hoạt động sinh kế khi các chính sách XĐGN ảnh hưởng
4.6.2. Ảnh hưởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thunhập trong hoạt động Nông lâm nghiệp
4.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảmnghèo tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai
4.7.1. Ảnh hưởng của công tác hoạch định chính sách XĐGN
4.7.2. Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách
XĐGN trên địa bàn huyện
4.7.3. Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo
4.7.4. Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo


Chương 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO CÁC HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ
NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
5.1. Quan điểm và định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện cácchính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai
5.1.1. Quan điểm
5.1.2. Định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGNcho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai
5.2. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN chocác hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai
5.2.1. Giải pháp chung
5.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN được triểnkhai trên địa bàn huyện Võ Nhai
5.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và nhân rộng các mô hìnhsinh kế có hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối vớihuyện Võ Nhai- Thái Nguyên
5.3. Kiến nghị
5.3.1. Đối với nhà nước
5.3.2. Đối với cấp tỉnh và địa phương huyện Võ Nhai
5.3.3. Đối với các hộ nghèo
KẾT LUẬN


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT 134 Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số 134/2004/ QĐ-TTg
CT135 Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định 135/1998/ QĐ-TTg
BHYT Bảo hiểm y tế
NTM Nông thôn mới
CSHT Cơ sở hạ tầng
ĐBKK Đặc biệt khó khăn
ĐGTĐ Đánh giá ảnh hưởng
DTTS Dân tộc thiểu số
KT-XH Kinh tế xã hội
LĐ Lao động
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
IFRC Hiệp hội Chữ thập đỏ Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế
IFID Vụ phát triển quốc tế Anh
WB Ngân hàng thế giới
UNCED Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển
UNDB Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
CDD Cơ quan phát triển cộng đồng
IDS Viện nghiên cứu phát triển
TW Trung ương


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác địnhqua các thời kỳ (1993 - 2020)
Bảng 3.1. Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tượng DTTS trênđịa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu
Bảng 3.4. Thành phần cán bộ tham gia trả lời bảng hỏi
Bảng 3.5: Giá trị của thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 3.6: Các mức đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ
Bảng 4.1. Tình hình phân bố sử dụng đất đai huyện Võ Nhai giaiđoạn (2012 - 2016)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016)
Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2012 - 2016)
Bảng 4.4. Hiện trạng giáo dục huyện Võ Nhai năm 2016
Bảng 4.5a. Hiện trạng ngành Y tế huyện Võ Nhai năm 2016
Bảng 4.5b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Võ Nhai năm 2016
Bảng 4.6. Tình hình đầu tư nguồn lực thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -2015 của huyện Võ Nhai
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việclàm của huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011- 2015
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe củahuyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 4.10: Tình hình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2015
Bảng 4.12: Thông tin cơ bản của chủ hộ DTTS được khảo sát
Bảng 4.13: Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ DTTS đượckhảo sát
Bảng 4.14. Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra
Bảng 4.15. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt và nhà vệ sinh hợpvệ sinh
Bảng 4.16. Sở hữu tài sản vật chất của hộ gia đình DTTS phục vụ sinh kế
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến sự thay đổi nguồnlực con người
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của các chính sách ảnh hưởng đến sự thay đổinguồn lực tự nhiên
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lựcvật chất
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lựcxã hội
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lựctài chính
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của các chính sách đến sự thay đổi nguồn lựcsinh kế của các hộ dân tộc thiểu số
Bảng 4.23. Kết quả về hộ nghèo giai đoạn 2011-2015


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP
Hình 2.1: Ngũ giác nguồn lực sinh kế
Hình 3.1: Khung phân tích
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai
Hình 4.2: Cơ cấu dân tộc huyện Võ Nhai năm 2016
Hình 4.3: Sự thay đổi các nguồn lực sinh kế do ảnh hưởng từ các chính sáchxóa đói giảm nghèo
Hình 4.4: Thay đổi nguồn thu từ các hoạt động sinh kế của các hộ điều trakhi có chính sách xóa đói giảm nghèo ảnh hưởng
Hình 4.5: Thay đổi cơ cấu thu nhập ở nhóm ngành Nông lâm nghiệp
Hình 4.6: Đánh giá của cán bộ trong ban chỉ đạo giảm nghèo về hệ thống tổchức triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa phương
Hộp 4.1: Cán bộ luôn đi sâu, đi sát, nắm bắt tình hình và gương mẫu trongcông tác giảm nghèo của huyện
Hộp 4.2: Vai trò của các tổ chức đoàn thể xã Phú Thượng trong xây dựngnông thôn mới


 


CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Trần Lệ Thị Bích Hồng, Đỗ Anh Tài (2015), "Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên; Tập 145 số 15, 52-56.
2. Trần Lệ Thị Bích Hồng, Bùi Thị Thanh Tâm, Hồ Lương Xinh (2016), "Đánh giá các hoạt động sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên; Tập 152 số 07/2, 213-218.
3. Trần Lệ Thị Bích Hồng, Bùi Thị Thanh Tâm, Đỗ Anh Tài (2017), "ảnh hưởng của chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 tới sinh kế của đồng bào dân tộc thiếu số huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tháng 10/2017, 174-180.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Actionaid Quốc tế tại Việt Nam (AAV) và Oxfam (2013), “Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam”-Nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông
2. Bộ Lao động-Thương binh và xã hội (2003), “Cơ sở khoa học và thực tiễn để từng bước đưa chuẩn nghèo của Việt Nam hoà nhập chuẩn nghèo Khu vực và Quốc tế” Hà Nội.
3. Bộ Lao động-Thương binh và xã hội (2006), Báo cáo chuyến tham dự diễn đàn giảm nghèo và nghiên cứu học tập kinh nghiệm giảm nghèo của Trung Quốc từ ngày 1722/10/2006 và Báo cáo khảo sát thực địa của đoàn đại biểu các quan chức cao cấp từ Bộ Lao động-Thương binh xã hội Việt Nam và các tổ chức công cộng tại cộng hòa Ấn Độ từ ngày 08 đến 20 tháng 10 năm 2006, Hà Nội.
4. Bộ Lao động-Thương binh và xã hội (2011), Báo cáo Kết quả thực hiện các chính sách và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 02 năm (2011-2012); Phương hướng nhiệm vụ giảm nghèo năm 2013 và định hướng đến năm 2015, Hà Nội.
5. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2014), “Sơ kết đánh giá 06 năm thực hiện nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008” của Chính phủ về chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo”Hà Nội.
6. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2006), “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010”Hà Nội.
7. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2012), “Văn kiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015”, Hà Nội.
8. Trần Thị Minh Châu và cộng sự (2015), Đánh giá nguồn lực và đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc, Đề tài khoa học và công nghệ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. 1609. Chính phủ (2011), Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14-1-2011 về Công tác dân tộc, Hà Nội.
10. Chính phủ (2015), Quyết định số 59/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
11. Đỗ Kim Chung (2016), Nghiên cứu đáng giá ảnh hưởng tổng thể về kinh tế xã hội của các chương trình xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2015, Báo cáo khoa học tổng hợp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
12. Công ty tư vấn Đông Dương (2011), “nghèo của dân tộc thiểu số Việt Nam: Thực trạng và thách thức ở các xã thuộc Chương trình 135-II”, Báo cáo dưới sự tài chợ của Dự án “Tăng cường năng lực cho công tác xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách dân tộc do UNDP hỗ trợ”, Hà Nội.
13. Nguyễn Việt Cường, Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook (2015), "Người dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ các chương trình giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam", Tạp chí The Review of Economics and Finance, Elsevier.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb Chính trị quốc gia, H.1996, tr. 92.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia, H.2001, tr. 163.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam:Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia, H.2006, tr. 101.
17. Phạm Bảo Dương (2012), ADCB và tiếp cận xóa đói, giảm nghèo bền vững, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 4 (407), trang 57-63
18. Quyền Đình Hà (2007), Giáo trình “Kinh tế phát triển nông thôn”, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
19. Lưu Mạnh Hải (2015), Đánh giá thực hiện chính sách XĐGN tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên.
20. Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. 16121. Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự (2015), Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội.
22. Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam-Từ lý luận đến thực tiễn, NXB Lao động-xã hội, Hà Nội.
23. Nguyễn Thị Hoa (2009), Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Luận văn tiến sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
24. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình Kinh tế học phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Tập bài giảng Lý luận dân tộc và Chính sách dân tộc, Hà Nội.
26. Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Hành chính công, dùng cho nghiên cứu học tập, giảng dạy sau đại học, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
27. IFRC (2015), Website của Tổ chức chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế.
28. IPSARD (2012), Các nhân tố hỗ trợ và cản trở hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn sinh kế để giảm nghèo bền vững, Báo cáo tóm tắt của dự án nâng cao năng lực phát triển cộng đồng của chương trình Chia sẻ do SIDA tài trợ.
29. Nguyễn Võ Linh (2013), “Đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ĐắcLắk, giải pháp nâng cao hiệu quả của công tá xóa đói giảm nghèo”, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
30. Hồ Chí Minh toàn tập, tập7 tr572, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000
31. Đỗ Thành Nam-Thanh Hải (2010), Nhìn lại chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010: Để giảm nghèo nhanh và bền vững, Báo Bắc Giang
32. Phạm Xuân Nam và Peter Boothroyd (2003), Đánh giá chính sách và hoạch định chính sách XĐGN, kỷ yếu hội thảo, NXB khoa học xã hội, Hà Nội
33. Ngân hàng thế giới (2012), “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới”, Hà Nội.
34. Ngân hàng thế giới (2012), Thiết kế khung kết quả để giám sát: Hướng dẫn các bước thiết kế, IEG, ngân hàng thế giới. 16235. Võ Thị Thu Nguyệt (2010), “Xóa đói giảm nghèo ở Malaixia và Thái Lan bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” NXB. Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội
36. Hoàng Vũ Quang (2014), Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách xây dựng NTM ở Việt Nam, báo cáo khoa học, viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, Hà Nội
37. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
38. Nguyễn Đức Thắng (2016), Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020, Luận văn tiến sĩ quản lý hành chính công, học viện hành chính quốc gia
39. Ngô Trường Thi (2016), Định hướng và những giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam giai đoạn 2016-2020, Hội thảo Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chính sách XĐGN cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 phù hợp với Hiến pháp, 15 tháng 7 năm 2016, Hội đồng dân tộc Việt Nam, Hà Nội.
40. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả Khảo sát Mức sống dân cư 2010, Nhà xuất bản Thống kê.
41. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê năm 2010, Nhà xuất bản Thống kê.
42. Tổng cục thống kê (2012), Niên giám thống kê năm 2011, Nhà xuất bản Thống kê.
43. Tổng cục Thống kê (2013), Niên giám thống kê năm 2012, Nhà xuất bản Thống kê.
44. Tổng cục Thống kê (2014), Niên giám thống kê năm 2013, Nhà xuất bản Thống kê.
45. Tổng cục Thống kê (2015), Niên giám thống kê năm 2014, Nhà xuất bản Thống kê.
46. Tổng cục Thống kê (2016), Niên giám thống kê năm 2015, Nhà xuất bản Thống kê.
47. Phùng Đức Tùng và cộng sự (2012), ảnh hưởng của chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ, công ty nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương, Hà Nội 163
48. Phùng Đức Tùng và cộng sự (2013), “Impact of Ho Chi Minh City’s Poverty Reduction Policies on the Poor and Near-poor Households in 2009-2013”, Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP), Mekong Development research institute.
49. UBND huyện Võ Nhai (2013), Kết quả thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2013; nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2014 huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
50. UBND huyện Võ Nhai (2014), Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015; kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020 huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
51. UBND huyện Võ Nhai (2014), Kết quả thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2014; nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2015 huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
52. UBND huyện Võ Nhai (2015), Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình MTQG xây dựngNTM giai đoạn 2011-2015 và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020. Thái Nguyên.
53. UBND huyện Võ Nhai (2015), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
54. UBND huyện Võ Nhai (2015), Kết quả thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2015; nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế-xã hội năm 2016 huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
55. UBND huyện Võ Nhai (2015),Báo cáo quá trình triển khai thực hiện Đề án “Phát triển kinh tế-xã hội, ổn định sản xuất và đời sống các xóm, bản đặc biệt khó khăn có nhiều đồng bào dân tộc Mông sinh sống tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” trên địa bàn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
56. UBND huyện Võ Nhai (2016), Báo cáo kết quả thực hiện năm 2015 và kế hoạch thực hiện năm 2016 Đề án “Phát triển kinh tế-xã hội, ổn định sản xuất và đời sống các xóm, bản đặc biệt khó khăn có nhiều đồng bào dân tộc Mông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 2037) trên địa bàn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. 16457. UBND huyện Võ Nhai (2016), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác Dân tộc 9 tháng đầu năm 2016, Thái Nguyên.
58. UBND huyện Võ Nhai (2016), Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.
59. UBND huyện Võ Nhai, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, Thái Nguyên.
60. UBND tỉnh Thái Nguyên (2015),Báo cáo tổng kết các chính sách dân tộc triển hai thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, Thái Nguyên.
61. UBND tỉnh Thái Nguyên (2016), Kết quả thực hiện công tác dân tộc năm 2016 và kế hoạch thực hiện năm 2017, Thái Nguyên.
62. Ủy Ban dân tộc và UNDP (2009), “Đánh giá giữa kỳ 135 giai đoạn II, 2006-2008”, Hà Nội.
63. Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội, Báo cáo số 2222/BCƯUBXH12, Báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện một số chính sách về giảm nghèo, 2010.
64. Africa Development Bank Group, 2001, “Uganda Poverty Alleviotion Project: Project Performance Evaluation Report”
65. Chambers, R. and Conway, G.R (1992). Sustainable Rural Livelihoods: Practical Concepts for the 21st Century”, Discussion Paper 296, Institute of Development Studies.
66. DFID (1999). DFID Sustainable livelihoods guidance sheets.
67. Doreen S. Nakiyimba (2014), “Poverty reduction and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions”, A case of BRAC Microfinance, Kakondo sub-county Rakai district Uganda; Bachelor’s thesis; School of social studies.
68. Ellis, F (2000). Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries, Oxford University Press.
69. Frank Ellis (1999), “Rural livelihood diversity in developing countries: evidence and policy implications”, ODI Poverty Briefings series 165
70. Joseph Iloabanafor Orji (2005), “An assessment of impacts of proverty reduction programmes in Nigeria as a development strategy, 1970-2005”; Dissertation. The ST Clement university, Turks and Caicos Island
71. Quach Manh Hao (2005), “Access to finance and poverty reduction-an application to rural Vietnam, A dissertation”, The University of Birmingham
72. Shanta Paudel Khatiwada, Wei Deng, Bikash Paudel, Janak Raj Khatiwada, Jifei Zhang and Yi Su (2017), “Household Livelihood Strategies and Implication for Poverty Reduction in Rural Areas of Central Nepal, Sustainability”, vol 9, issue 612
73. Sooyoung Park (2009), Analysis of saemaul undong: a korean rural development programme in the 1970s, Asia-Pacific Development Journal
74. The Asian Development Bank (2002), “Impact on Poverty Reduction of Selected Projects”, Perceptions of the Beneficiaries
75. The Asian Development Bank (2015), “Poverty Reduction Policies and Practices in Developing Asia”
76. Tran Quang Tuyen, Nguyen Hong Son, Vu Van Huong and Nguyen Quoc Viet (2015), “A note on poverty among ethnic minorties in the North-West region, Viet Nam, Post-communist Enconomic”
77. UNDP (1990).Human Development Report 1990, Oxford University Press.
78. UNDP (1997). Promoting sustainable livelihoods: A brief note submitted to the Excecutive Committee, tháng 6, 1997.
79. Wang Sangui, Li Zhou and Ren Yanshun, 2004, “the 8-7 National Poverty Reduction Program in China-The National Strategy and Its Impact”, Scaling Up Poverty Reduction: A Global Learning Process and Conference Shanghai, May 25-27
80. World Bank (2015), “Northern Mountain Povetry Reduction Porjects”
81. Zerihun Gudeta Alemu (2012); “Livelihood Strategies in Rural South Africa: Implications for Poverty Reduction”, International Association of Agricultural Economists (IAAE) Triennial Conference, Foz do Iguacu, Brazil
82. Judy L.Baket, 2002, “Evaluating the Impact of Development Projects on Poverty: A Handbook for Practictioners” 166

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 luan an tien si nong nghiep,anh huong cua chinh sach xoa doi giam ngheo toi sinh ke cua ho ngheo dan toc thieu so o huyen vo nhai tinh thai nguyen DH KTQTKD TN 2018 tran le thi bich hong 207 Trang Download file ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên 1211
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN