Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ nghiên cứu chế độ dòng chảy lũ và dự báo lũ cho trạm thủy văn trà khúc tỉnh quảng ngãi lên facebook!
nghiên cứu chế độ dòng chảy lũ và dự báo lũ cho trạm thủy văn trà khúc tỉnh quảng ngãi

08/06/2019 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận văn tìm hiểu các phương pháp, các mô hình đã và đang được sử dụng trong dự báo thủy văn. Nghiên cứu, phân tích tổng quan về dân sinh kinh tế, vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí tượng - thuỷ văn, thảm phủ thực vật, thổ nhưỡng, đặc điểm chế độ mưa, chế độ dòng chảy, chế độ sinh lũ trên lưu vực sông Trà Khúc. Hiệu chỉnh được bộ thông số mô hình NAM và HECRAS tương đối ổn định cho lưu vực sông. Ứng dụng mô hình NAM – MUSKINGUM và NAM – HECRAS dự báo dòng chảy mùa lũ - Bổ sung thêm được một phương án dự báo mới và hoàn thiện hơn trong công tác dự báo lũ cho sông Trà Khúc.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

 

NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY LŨ VÀ DỰ BÁO LŨ CHO TRẠM THỦY VĂN TRÀ KHÚC TỈNH QUẢNG NGÃI

HV PHÙNG TIẾN DŨNG - CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC - MÃ SỐ: 604490 - HDKH PGS. TS VŨ MINH CÁT - TS. ĐẶNG THANH MAI


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình
1.1.2. Thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật
1.1.2.1. Thổ nhưỡng
1.1.2.2. Thảm phủ thực vật
1.2. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi
1.3. Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.3.1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
1.3.2. Tình hình số liệu phục vụ công tác nghiên cứu
1.3.3. Đặc điểm khí tượng
1.3.3.1. Nhiệt độ
1.3.3.2. Số giờ nắng
1.3.3.3. Chế độ ẩm
1.3.3.4. Bốc hơi
1.3.3.5. Gió
1.3.3.6. Chế độ mưa
1.3.4. Đặc điểm thủy văn
1.3.4.1. Phân phối dòng chảy năm
1.3.4.2. Dòng chảy lũ
1.3.4.3. Dòng chảy kiệt
1.3.4.4. Dòng chảy bùn cát
1.4. Đặc điểm tình hình dân sinh kinh tế
1.4.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
1.4.2. Hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt
1.4.3. Chăn nuôi
1.4.4. Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp
1.4.5. Hiện trạng sản xuất công nghiệp và thủy sản
1.4.6. Thương mại dịch vụ


CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ MƯA LŨ LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC
2.1. Các hình thế thời tiết sinh mưa và lũ trên lưu vực
2.1.1. Không khí lạnh (KKL)
2.1.1.1. Đặc điểm chung của sự xâm nhập KKL
2.1.1.2. Hình thế áp cao lạnh ảnh hưởng độc lập
2.1.1.3. Hình thế áp cao lạnh kết hợp với một số hệ thống thời tiết khác
2.1.2. Bão
2.1.2.1. Hình thế bão - ATNĐ ảnh hưởng độc lập (ảnh hưởng đơn thuần)
2.1.2.2. Bão kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới (ITCZ)
2.1.2.3. Bão kết hợp gió mùa Tây Nam
2.1.3. Rãnh thấp xích đạo - Dải hội tụ nhiệt đới
2.1.3.1. Rãnh thấp xích đạo
2.1.3.2. Dải hội tụ nhiệt đới
2.2. Chế độ mưa sinh lũ
2.3. Chế độ lũ lưu vực sông Trà Khúc
2.3.1. Mực nước
2.3.1.1. Mực nước trung bình
2.3.1.2. Mực nước cao nhất
2.3.2. Dòng chảy
2.3.2.1. Dòng chảy trung bình và phân phối trong năm
2.3.2.2. Dòng chảy lớn nhất
2.3.3. Đặc điểm lũ vùng hạ lưu
2.3.3.1. Phân bố lũ
2.3.3.2. Độ lớn đỉnh lũ, biên độ lũ
2.3.3.3. Tần suất lũ
2.3.3.4. Cường suất lũ, thời gian lũ lên- xuống


CHƯƠNG 3 MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LŨ LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC
3.1. Tổng quan các mô hình thủy văn thủy lực đang sử dụng hiện nay
3.1.1. Mô hình toán thủy văn
3.1.1.1. Mô hình đường đơn vị
3.1.1.2. Mô hình TANK
3.1.1.3. Mô hình SSARR
3.1.1.4. Mô hình MARINE
3.1.1.5. Mô hình DIMOSOP
3.1.2. Mô hình toán thủy lực
3.1.2.1. Mô hình VRSAP
3.1.2.2. Mô hình MIKE 11
3.1.2.3. Mô hình MIKE 21
3.1.2.4. Một số mô hình khác
3.2. Lựa chọn mô hình mô phỏng
3.2.1. Lựa chọn mô hình thủy văn
3.2.2. Lựa chọn mô hình thủy lực
3.3. Giới thiệu mô hình tính toán thủy văn trên sông Trà Khúc
3.3.1. Cơ sở lý thuyết mô hình NAM
3.3.1.1. Cấu trúc của mô hình
3.3.1.2. Các thông số của mô hình
3.3.1.3. Các điều kiện ban đầu của mô hình
3.3.2. Phương pháp diễn toán Muskingum
3.3.2.1. Cơ sở lý thuyết
3.3.2.2. Các thông số và giới hạn của chúng
3.3.3. Cơ sở lý thuyết mô hình HECRAS
3.3.3.1. Các công thức của mô hình
3.3.3.2. Các số liệu đầu vào cơ bản của mô hình
3.3.4. Các bước triển khai mô hình


CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO DÒNG CHẢY LŨ CHO SÔNG TRÀ KHÚC
4.1. Ứng dụng mô hình NAM mô phỏng dòng chảy trên lưu vực
4.1.1. Sơ đồ tính lũ cho các trạm
4.1.2. Số liệu đầu vào vào cho mô hình
4.1.3. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình
4.1.3.1. Hiệu chỉnh mô hình với tài liệu trạm Sơn Giang
4.1.3.2. Kiểm định mô hình với tài liệu trạm Sơn Giang
4.1.3.3. Hiệu chỉnh mô hình với tài liệu trạm Trà Khúc
4.1.3.4. Kiểm định mô hình với trạm Trà Khúc
4.2. Kết hợp mô hình NAM và diễn toán MUSKINGUM dự báo dòng chảymùa lũ cho trạm thủy văn Trà Khúc
4.3. Kết hợp mô hình NAM-HECRAS tính toán lũ cho trạm thủy văn Trà Khúc
4.3.1. Sơ đồ diễn toán thủy lực lũ hạ lưu
4.3.2. Điều kiện ban đầu và điều kiện biên của mô hình
4.3.2.1. Điều kiện ban đầu
4.3.2.2. Điều kiện biên
4.3.2.3. Một số bước cơ bản khi sử dụng mô hình
4.3.3. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình
4.3.2.1. Hiệu chỉnh mô hình
4.3.3.2. Kết quả tính toán kiểm định mô hình
4.3.3. Áp dụng mô hình Hec - Ras dự báo thử nghiệm cho hạ lưu sông Trà Khúc
4.3.3.1. Quy trình dự báo
4.3.3.2. Kết quả tính toán dự báo
4.3.4. So sánh kết quả giữa diễn toán MUSKINGUM và HECRAS
4.3.4.1. Đối với kết nối NAM - MUSKINGUM
4.3.4.2. Đối với kết nối NAM – HECRAS
4.4. Xác định mức độ ngập lụt cho hạ lưu sông Trà Khúc ứng với các kịch bản
4.4.1. Ứng dụng phần mềm HECƯGeo Ras tính ngập lụt cho lưu vực sông Trà Khúc
4.4.1.1. Khái quát về phần mềm Hec - GeoRas
4.4.1.2. Yêu cầu số liệu
4.4.2. Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt và phân tích đánh giá ngập lụt hạ lưu sông Trà Khúc
4.4.2.1. Loại bản đồ ngập lụt
4.4.2.2. Số liệu cơ bản để xây dựng bản đồ ngập lụt cho hạ lưu sông Trà Khúc.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Lưu vực sông Trà Khúc (hình ảnh từ Google) Hình 1.2. Mạng lưới sông suối và mạng lưới trạm KTTV
Hình 2.1. Đường đi trung bình nhiều năm của bão
Hình 2.2. Đường quá trình mực nước trung bình nhiều năm
Hình 2.3. Mực nước lớn nhất trên sông Trà Khúc, trạm Trà Khúc (1977-2009)
Hình 2.4. Quá trình lưu lượng trung bình nhiều năm trạm Sơn Giang
Hình 2.5. Quá trình lưu lượng lớn nhất trạm Sơn Giang
Hình 2.6. Đường tần suất mực nước cao nhất năm sông Trà Khúc, trạm Trà Khúc
Hình 2.7. Quá trình lũ từ ngày 15-19/10/2003 tại Trà Khúc
Hình 2.8. Trận lũ trên sông Trà Khúc có thời gian lũ lên dài nhất
Hình 2.9. Trận lũ trên sông Trà Khúc có thời gian duy trì dài nhất
Hình 3.1. Sơ đồ các bể chứa trong mô hình NAM
Hình 4.1. Sơ đồ tính lũ trạm tại trạm Sơn Giang
Hình 4.2. Bản đồ lưới trạm đo mưa và vị trí tính toán lưu lượng từ mưa
Hình 4.3. Nhập tên lưu vực và diện tích lưu vực
Hình 4.4. Nhập các thông số của mô hình cho các lưu vực bộ phận
Hình 4.5. Nhập số liệu mưa để tính toán
Hình 4.6. Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Sơn Giang mùa lũ năm 2003
Hình 4.7. Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Sơn Giang mùa lũ năm 2007
Hình 4.8. Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Trà Khúc mùa lũ năm 2003
Hình 4.9. Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Trà Khúc mùa lũ năm 2007
Hình 4.10. Sơ đồ tính toàn dòng chảy lũ sông Trà Khúc tại Trà Khúc
Hình 4.11. Kết quả tính toán mực nước trạm Sơn Giang mùa lũ năm 2009
Hình 4.12. Kết quả tính toán mực nước trạm Trà Khúc mùa lũ năm 2009
Hình 4.13. Kết quả tính toán mực nước trạm Sơn Giang mùa lũ năm 2010
Hình 4.14. Kết quả tính toán mực nước trạm Trà Khúc mùa lũ năm 2010
Hình 4.15. Sơ đồ diễn toán thủy lực sông Trà Khúc
Hình 4.16. Quan hệ mực nước trạm khảo sát Cổ Lũy và mực nước bảng thuỷ triều
Hình 4.17. Mực nước triều trạm Cổ Lũy và mực nước tính toán trong bảng thuỷ triều
Hình 4.18. Thiết lập sơ đồ thủy lực sông Trà Khúc
Hình 4.19. Nhập số liệu mặt cắt ngang sông Trà Khúc
Hình 4.20. Giao diện nhập số liệu biên của mô hình
Hình 4.21. Bản đồ các lưu vực gia nhập khu giữa
Hình 4.22. Giao diện nhập số liệu khu giữa
Hình 4.23. Số liệu lưu lượng tại trạm Sơn Giang mùa lũ năm 2003
Hình 4.24. Số liệu mực nước trạm Cổ Lũy năm 2003
Hình 4.25. Đường quá trình tính toán thực đo và dự báo mùa lũ
Hình 4.26. Số liệu lưu lượng tại trạm Sơn Giang mùa lũ năm 2002
Hình 4.27. Số liệu mực nước trạm Cổ Lũy năm 2002
Hình 4.28. Đường quá trình tính toán thực đo và dự báo mùa lũ
Hình 4.29. Kết quả dự báo lũ trạm Trà Khúc mùa lũ năm 2009
Hình 4.30. Kết quả dự báo lũ trạm Trà Khúc mùa lũ năm 2010
Hình 4.31. Quá trình thu phóng ứng với các tần suất
Hình 4.32. Bản đồ ngập hiện trạng hạ lưu sông Trà Khúc năm 2003
Hình 4.33. Bản đồ ngập hạ lưu sông Trà Khúc ứng với tần suất 10%
Hình 4.34. Bản đồ ngập hiện trạng hạ lưu sông Trà Khúc (Tần suất 5%)
Hình 4.35. Bản đồ ngập hiện trạng hạ lưu sông Trà Khúc (Tần suất 1%)


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Diện tích các loại đất thuộc tỉnh Quảng Ngãi Bảng 1.2. Các đặc trưng hình thái của sông Trà Khúc và các nhánh
Bảng 1.3. Nhiệt độ bình quân tháng, năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu
Bảng 1.4. Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng và năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu
Bảng 1.5. Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng và năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu
Bảng 1.6. Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối tháng và năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu
Bảng 1.7. Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối tháng và năm tại các trạm trong vùng nghiên cứu
Bảng 1.8. Số giờ nắng bình quân tháng trung bình nhiều năm
Bảng 1.9. Độ ẩm bình quân tháng trung bình nhiều nămBảng 1.10. Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối
Bảng 1.11. Lượng bốc hơi ống piche bình quân tháng trung bình nhiều năm
Bảng 1.12. Tốc độ gió trung bình tháng và lớn nhất tại các trạm
Bảng 1.13. Lượng mưa trung bình tháng và tỷ lệ so với lượng mưa năm một số trạm thuộc vùngnghiên cứu
Bảng 2.1. Số cơn bão trung bình ảnh hưởng đến Quảng Ngãi
Bảng 2.2. Đặc trưng mưa (R) Sinh lũ theo các thời đoạn
Bảng 2.3. Lượng mưa (mm) Gây ra trận lũ đặc biệt lớn từ 2-4 tháng XII năm 1986
Bảng 2.4. Lượng mưa (mm) Gây ra trận lũ lịch sử từ ngày 1-7 tháng 12 năm 1999
Bảng 2.5. Lượng mưa (mm) Gây ra trận lũ lớn từ ngày 26-30 tháng 9 năm 2009
Bảng 2.6. Đặc trưng mực nước trung bình nhiều năm
Bảng 2.7. Đặc trưng mực nước cao nhất tuyệt đối các trạm
Bảng 2.8. Đặc trưng lưu lượng TBNN các trạm
Bảng 2.9. Đặc trưng lưu lượng lớn nhất trạm Sơn Giang
Bảng 2.10. Số trận lũ lớn trong năm trên sông Trà Khúc
Bảng 2.11. Đặc trưng đỉnh lũ lớn nhất năm (1977-2009)
Bảng 2.12. Đặc trưng biên độ lũ lớn nhất năm (1977-2009)
Bảng 2.13. Mực nước cao nhất năm trạm Trà Khúc
Bảng 2.14. Mực nước cao nhất năm ứng với các tần suất
Bảng 2.15. Đặc trưng cường suất lũ lên- xuống trạm Trà Khúc
Bảng 2.16. Cường suất lũ lên trung bình theo các cấp báo động lũ
Bảng 2.18. Thời gian lũ lên trung bình theo các cấp báo động lũ
Bảng 2.19. Đặc trưng thời gian duy trì lũ của các trận lũ lớn nhất năm
Bảng 2.20. Thời gian duy trì lũ theo các cấp báo động lũ
Bảng 4.1. Bảng chỉ tiêu chất lượng mô phỏng quá trình lũ Sơn Giang
Bảng 4.2. Bảng chỉ tiêu chất lượng kiểm định quá trình lũ Sơn Giang
Bảng 4.3. Bảng chỉ tiêu chất lượng mô phỏng quá trình lũ Trà Khúc
Bảng 4.4. Bảng chỉ tiêu chất lượng kiểm định quá trình lũ Trà Khúc
Bảng 4.5. Bộ thông số mô hình NAM
Bảng 4.6. Bảng đánh giá kết quả dự báo năm 2009
Bảng 4.7. Bảng đánh giá kết quả dự báo năm 2010
Bảng 4.8. Số liệu của các trạm thủy văn được dùng trong mô hình
Bảng 4.9. Lưu vực bộ phận gia nhập khu giữa trong mô hình tính toán thuỷ lực
Bảng 4.10. Hệ số nhám tại các mặt cắt
Bảng 4.11. Phân tích hiệu quả của mô hình đối với năm 2009
Bảng 4.12. Phân tích hiệu quả của mô hình đối với năm 2010
Bảng 4.13. Diện tích ngập lụt tại từng xã hạ lưu sông Trà Khúc năm 2003
Bảng 4.14. Diện tích ngập lụt tại từng xã hạ lưu sông Trà Khúc tần suất 10%
Bảng 4.15. Diện tích ngập lụt tại từng xã hạ lưu sông Trà Khúc tần suất 5%
Bảng 4.16. Diện tích ngập lụt tại từng xã hạ lưu sông Trà Khúc tần suất 1%

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trương Đình Hùng (2001), Đặc điểm Khí hậu-Thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo tổng kết đề tài, Sở hoa học công nghệ & Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
2. TS. Lê Bắc Huỳnh, Lũ lụt lịch sử đầu tháng 11 và đầu tháng 12 1999 ở miền Trung, Báo cáo về thiên tai lũ-Dự án UNDP VIE/97/002, 2000.
3. TS. Lê Bắc Huỳnh, Nghiên cứu thiên tai lũ, Báo cáo về thiên tai lũ-Dự án UNDP VIE/97/002, 2000.
4. Hoàng Tấn Liên, Trần Thục và nnk (2000), Xây dựng bản đồ ngập lụt, phương án cảnh báo, dự báo và phòng tránh thiệt hại do ngập lụt hạ lưu các sông tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo tổng kết đề tài, Sở hoa học công nghệ & Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
5. Bùi Đức Long (2001), Mô hình tính toán và dự báo dòng chảy lũ các sông chính ở Quảng Ngãi, Báo cáo tổng kết đề tài, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn trung ương.
6. Vũ Đức Long (2008), “Áp dụng mô hình toán dự báo lũ sông Trà Khúc và sông Vệ”, Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương
7. Nguyễn Viết Thi (1997), “Dự báo lũ lớn diện rộng miền Trung”. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học, Viện Khí tượng Thủy văn. Hà Nội. Tiếng Anh
8. Nam Reference Manual (2004), DHI Water & Enviroment, Denmark
9. USACE, Hydrologic Engineering Center, River Analysis System HECƯRAS, Hydraulic Reference Manual version 3.0, January 2001. 1 T U www.usace.army.milU 1 T
10. USACE, Hydrologic Engineering Center, UNET, One Dimensional Unsteady flow through a full network of open channels, User’s Manual, Davis, Ca., 1997

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 luan van thac si ky thuat,nghien cuu che do dong chay lu va du bao lu cho tram thuy van tra khuc tinh quang ngai DHTL 2010 phung tien dung 146 Trang Download file nghiên cứu chế độ dòng chảy lũ và dự báo lũ cho trạm thủy văn trà khúc tỉnh quảng ngãi 1211
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

nghiên cứu chế độ dòng chảy lũ và dự báo lũ cho trạm thủy văn trà khúc tỉnh quảng ngãi

nghiên cứu chế độ dòng chảy lũ và dự báo lũ cho trạm thủy văn trà khúc tỉnh quảng ngãi

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN