Tất cả PDF Doc/Text Âm thanh Video
Chia sẻ đánh giá công tác khảo sát địa chất đối với công trình thủy điện lai châu và các bài học kinh nghiệm lên facebook!
đánh giá công tác khảo sát địa chất đối với công trình thủy điện lai châu và các bài học kinh nghiệm

18/10/2018 Uploader: AMBN Loại file: pdf

Luận văn góp phần tổng kết và cập nhật các cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý trong lực vực quản lý chất lượng công tác khác sát địa chất công trình phục vụ xây dựng công trình Thủy điện; Kết quả nghiên cứu của luận văn là các bài học kinh nghiệm từ công tác khảo sát địa chất công trình Thủy điện Lai Châu đã đề xuất các gải pháp về quy trình tổ chức thực hiện để nâng cao chất lượng công tác khảo sát để áp dụng cho các công trình Thủy điện

LUẬN VĂN THẠC SĨ

 

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU VÀ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM

HV LÊ KHẮC LỘC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG - MÃ SỐ 60580302 - HDKH TS ĐINH THẾ MẠNH - TS DƯƠNG ĐỨC TOÀN


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích của đề tài
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4. Kết quả đạt được
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
1.1 Giới thiệu chung về công tác khảo sát địa chất
1.2 Đánh giá về các thiết bị và công nghệ phục vụ công tác khảo sát địa chất côngtrình
1.2.1 Các thiết bị khoan khảo sát địa chất công trình
1.2.2 Công nghệ khoan khảo sát địa chất
1.3 Tổng kết về công tác xác định các chỉ tiêu và lập báo cáo khảo sát địa chất:
1.3.1 Xác định các chỉ tiêu đối với khảo sát địa chất:
1.3.2 Lập báo cáo khảo sát địa chất:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
2.1 Quy định về công tác khảo sát địa chất công trình
2.1.1 Giai đoạn thiết kế cơ sở
2.1.2 Giai đoạn thiết kế kỹ thuật
2.1.3 Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công:
2.2 Kỹ thuật khảo sát địa chất công trình
2.2.1 Kỹ thuật khoan, đào
2.2.2 Kỹ thuật thí nghiệm hiện trường
2.2.3 Kỹ thuật thí nghiệm trong phòng
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khảo sát địa chất công trình thủy điện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2


CHƯƠNG 3. TỔNG KẾT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN LAI CHÂU VÀ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1 Giới thiệu về công trình thủy điện Lai Châu
3.2 Tổng kết công tác khảo sát địa chất tại công trình thủy điện Lai Châu
3.2.1 Lập đề cương khảo sát địa chất
3.2.2 Tổ chức khảo sát địa chất:
3.2.3 Xác định các chỉ tiêu và lập báo cáo kết quả khảo sát
3.3 Các bài học kinh nghiệm từ công tác khảo sát địa chất công trình Thủy điện Lai Châu đối với công tác khảo sát các công trình Thủy điện
3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác lập đề cương khảo sát
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức khảo sát địa chất
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác xác định các chỉ tiêu và lập báo cáo khảo sát địa chất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công trình thủy điện Tuyên Quang (huyện Na Hang - Tuyên Quang)
Hình 1.2 Công trình thủy điện Sơn La (huyện Mường La – Sơn La)
Hình 1.3 Công trình thủy điện Bản Chát (huyện Than Uyên - Lai Châu)
Hình 1.4 Công trình thủy điện Huội Quảng (thuộc 2 huyện Mường La – Sơn La và huyện
Than Uyên Lai Châu)
Hình 1.5 Công trình thủy điện Secaman 3 (huyện Dak Cheung – tỉnh Sekong - CHDCND Lào)
Hình 1.6 Hình ảnh máy khoan XJ -1
Hình 1.7 Ảnh máy khoan XJ-1A
Hình 1.8 Công nghệ khoan địa chất bằng máy khoan XY-1A
Hình 1.9 Công nghệ khoan địa chất bằng công nghệ SWS
Hình 1.10 Toàn cảnh công trình thủy điện Lai Châu về đêm
Hình 2.1 Khu vực thăm dò phục vụ thiết kế xây dựng công trình dạng tuyến
Hình 2.2: Công tác bảo quản mẫu khoan
Hình 3.1 Vị trí công trình thủy điện Lai Châu
Hình 3.2 Toàn cảnh công trình thủy điện Lai Châu
Hình 3.3 Các mốc thi công công trình thủy điện Lai Châu
Hình 3.4: Hình đứt gãy Lai Châu – Điện Biên
Hình 3.5 Hình ảnh nõn khoan công trình thủy điện Lai Châu
Hình 3.6 Vị trí các hố khoan công trình thủy điện Lai Châu
Hình 3.7 Giới thiệu địa chất công trình
Hình 3.8: Quy trình nâng cao chất lượng công tác lập đề cương khảo sát địa chất
Hình 3.9: Quy trình nâng cao công tác tổ chức khảo sát địa chất công trình
Hình 3.10: Quy trình nâng cao chất lượng công tác thí nghiệm khảo sát địa chất


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng thông số kỹ thuật máy khoan khoan XJ-1A
Bảng 1.2 Bảng 7 chỉ tiêu cơ lý của đất
Bảng 1.3 Bảng 9 chỉ tiêu cơ lý của đất
Bảng 1.4 Bảng 17 chỉ tiêu cơ lý của đất
Bảng 3.1 Thông số cơ bản của công trình thủy điện Lai Châu
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát địa chất các giai đoạn
Bảng 3.3 Bảng tọa độ các hố khoan giai đoạn TKKT
Bảng 3.4 Bảng phân chia đới phong hóa
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các hố khoan thăm dò các mỏ đá cứng


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tập đoàn điện lực Việt Nam EVN
Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La Ban QLDA NMTĐ Sơn La
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 Công ty CPTVXD điện
Báo cáo đầu tư: BCĐT
Dự án đầu tư: DAĐT
Thiết kế kỹ thuật: TKKT
Thiết kế bản vẽ thi công: TKBVTC
Khảo sát địa chất: KSĐC
Tổng giám đốc: TGĐ
Phó tổng giám đốc: P. TGĐ
Giám đốc: GĐ
Phó giám đốc: P. GĐ
Thuyết minh ĐC: TMĐC
Chủ nhiệm địa chất: CNĐC
Chủ nhiệm dự án: CNDA
Khảo sát thiết kế: KSTK
Khảo sát và xây dựng: KS & XD


 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Quốc hội khóa 13 (2014). Luật Xây dựng, Số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
[2]. Quốc hội khóa 13 (2013). Luật Đất đai năm 2013, Số 45/2013/QH13 ngày
29/11/2013 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
[3]. Quốc hội khóa 13 (2014). Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;
[4]. Chính phủ (2009). Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
[5]. Chính phủ (2015). Nghị định số 59/2015/NĐ – CP, ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
[6]. Chính phủ (2014). Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
[7]. Chính phủ (2015). Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
[8]. Chính phủ (2015). Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, ngày 17/ 03/2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
[9]. Bộ xây dựng (2015). Thông tư Số: 01/2015/TT-BXD ngày 26/5/2010 về việc Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
[10]. Bộ xây dựng (2009). Quyết định Số 957 ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
[11]. Bộ NN & PTNT (2010). TCVN 8477:2010, Quy phạm kỹ thuật khoan địa chất công trình thủy lợi;
[12]. Bộ xây dựng (1991). TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
[13]. Bộ Tài nguyên và môi trường (2011). Thông tư Số 02/2011/TT-BTNMT, ngày
29/01/2011, Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan; 102
[14]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9156:2012, Công trình thủy lợi. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn;
[15]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9155:2012, Công trình thủy lợi. Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất;
[16]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 2683:2012, Đất xây dựng. Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
[17]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng;
[18]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9140:2012, Công trình thủy lợi. Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong công tác khảo sát địa chất công trình;
[19]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9148:2012, Công trình thủy lợi. Xác định hệ số thấm của đất đá chứa nước bằng phương pháp hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan;
[20]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8731:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào và trong hố khoan tại hiện trường;
[21]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9351:2012, Đất xây dựng-Phương pháp thí nghiệm hiện trường-Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
[22]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9352:2012, Đất xây dựng-Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
[23]. Bộ NN & PTNT (2013). TCVN 9846:2013, Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước rỗng (CPTu);
[24]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 9354:2012, Đất xây dựng-Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng;
[25]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8728:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định độ ẩm của đất hiện trường;
[26]. Bộ NN & PTNT (2014). TCVN 10323:2014, Đá xây dựng-Phương pháp xác định độ bền cắt trong phòng thí nghiệm; 103
[27]. Bộ NN & PTNT (2014). TCVN 10324:2014, Đá xây dựng-Phương pháp xác định độ bền nén một trục trong phòng thí nghiệm;
[28]. Bộ NN & PTNT (2011). TCVN 8644:2011, Công trình thủy lợi-Yêu cầu kỹ thuật khoan vữa gia cố đê;
[29]. Bộ NN & PTNT (2011). TCVN 8645:2011, Công trình thủy lợi-Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá;
[30]. Bộ NN & PTNT (2012). QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Công trình thủy lợi-Các quy định chủ yếu về thiết kế;
[31]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 4253:2012, Công trình thủy lợi. Nền các công trình thủy công theo yêu cầu thiết kế;
[32]. Bộ NN & PTNT (2009). TCVN 8216:2009, Thiết kế đập đất đầm nén.
[33]. Bộ NN & PTNT (2009). TCVN 8297:2009, Công trình thủy lợi. Đập đất. Yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén;
[34]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 9386-1:2012, Thiết kế công trình chịu động đất-Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà;
[35]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 9386-2:2012, Thiết kế công trình chịu động đất-Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật; [35a]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 9363-2012, Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng;
[36]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8729:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường;
[37]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8730:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường;
[38]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8732:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Thuật ngữ và định nghĩa;
[39]. Bộ NN & PTNT (2009). TCVN 8217:2009, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phân loại;
[40]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4195:2012, Đất xây dựng-phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm; 104
[41]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4196:2012, Đất xây dựng-phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
[42]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4197:2012, Đất xây dựng-Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
[43]. Bộ Xây dựng (2014). TCVN 4198:2014, Đất xây dựng-Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm; [43a]. Bộ Xây dựng (2014). TCVN 4199:2014, Đất xây dựng – Phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng;
[44]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4200:2012, Đất xây dựng-Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
[45]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 9438:2012, Đất xây dựng-Phương pháp xác định độ bền nén một trục nở hông;
[46]. Bộ giao thông vận tải (2011). TCVN 8868:2011, Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết-không thoát nước và cố kết-thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;
[47]. Bộ giao thông vận tải (2011). TCVN 8869:2011, Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất;
[48]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4201:2012, Đất xây dựng-Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm;
[49]. Bộ Xây dựng (2012). TCVN 4202:2012, Đất xây dựng. Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;
[50]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8723:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm;
[51]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8721:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định khối lượng và thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm;
[52]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8718:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định các đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm;
[53]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8719:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm;
[54]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8720:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định các đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm;
[55]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8722:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định các đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm;
[56]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8724:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong phòng thí nghiệm;
[57]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8725:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định sức chống cắt của đất hạt cát mịn mềm bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng;
[58]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8726:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất trong phòng thí nghiệm;
[59]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8727:2012, Đất xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định tổng hàm lượng và hàm lượng các ion thành phần muối hòa tan của đất trong phòng thí nghiệm;
[60]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 9153:2012, Công trình thủy lợi. Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất;
[61]. Bộ NN & PTNT (2012). TCVN 8735:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi. Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm;
[62]. Bộ xây dựng (2006). Thông tư Số 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
[63]. Thủ tướng Chính phủ (2010). Quyết định Số 819/QĐ-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư công trình thủy điện Lai Châu;)
[64]. Thủ tướng Chính phủ (2011). Quyết định Số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án công trình thủy điện Lai Châu;
[65]. Bộ NN & PTNT (2000).Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 115:2000, Về thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;
[66]. Bộ NN & PTNT (2006).Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 195-2006, Về thành phần, khối lượng khảo sát địa địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi;
[67]. Bộ NN & PTNT (1991).Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 83-91, Quy trình xác định độ thẩm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào hố khoan "

 

TT Tên file Ấn hành Tác giả Thông số Tải về Dạng File Giá Down
1 luan van thac si,danh gia cong tac khao sat dia chat doi voi cong trinh thuy dien lai chau va cac bai hoc kinh nghiem DHTL 2018 le khac loc 118 Trang Download file đánh giá công tác khảo sát địa chất đối với công trình thủy điện lai châu và các bài học kinh nghiệm 1511
Khu vực quy định Bản quyền tài liệu và chất lượng tài liệu Khu vực quy định Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN


Thư Viện Thi Online Hỏi đáp Luật Pháp

đánh giá công tác khảo sát địa chất đối với công trình thủy điện lai châu và các bài học kinh nghiệm

đánh giá công tác khảo sát địa chất đối với công trình thủy điện lai châu và các bài học kinh nghiệm

Hướng dẫn download tài liệu trên trang AMBN