Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS

09.63.68.69.68

Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm

09.63.63.63.15

Mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 427
Hôm nay47031
Hôm qua 145835
Trong tháng 3265662
Tháng trước2396687
Số lượt truy cập: 145545403
MỤC LIÊN QUAN
Từ ngày: Đến ngày:

Chia sẻ tuyển dụng viên chức giáo viên tại tỉnh lào cai năm 2019

tuyển dụng viên chức giáo viên tại tỉnh lào cai năm 2019


View:155 Ngày: Người up:

UBND tỉnh Lào Cai ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh năm 2019 với tổng số 478 chỉ tiêu giáo viên. Khối huyện sẽ có 463 chỉ tiêu giáo viên, gồm: Bắc Hà 20 chỉ tiêu; Bảo Thắng 5 chỉ tiêu; Bảo Yên 14 chỉ tiêu; Bát Xát 118 chỉ tiêu; Mường Khương 14 chỉ tiêu; Sa Pa 176 chỉ tiêu; Si Ma Cai 50 chỉ tiêu và Văn Bàn 50 chỉ tiêu; khối các trường Trung học phổ thông là 31 chỉ tiêu.


TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN TẠI TỈNH LÀO CAI NĂM 2019

 

Các đối tượng đăng ký dự tuyển là giáo viên các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông phải từ 18 tuổi trở lên, lý lịch rõ ràng, có văn bằng đào tạo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cần tuyển, đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ. Ngoài ra, còn một số điều kiện cụ thể khác cho từng vị trí tuyển dụng. Tuyển dụng theo hình thức thi tuyển và được thực hiện theo 2 vòng: Vòng 1 thi trắc nghiệm trên giấy với các phần thi kiến thức chung, ngoại ngữ và tin học; vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành theo hình thức thi viết. Phiếu đăng ký dự tuyển có thể nộp trực tiếp tại địa chỉ tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND huyện, thành phố hoặc gửi theo đường bưu chính. Thời gian tiếp nhận phiếu dự tuyển từ 20/8 đến hết ngày 20/9/2019. Thời gian thi tuyển vòng 1 từ ngày 5 – 6/10/2019, vòng 2 từ ngày 23 – 27/11/2019. Phê duyệt kết quả thi tuyển vào ngày 15/12/2019.

 

I . SỐ  LƯỢNG, VỊ TRÍ CẦN TUYỂN


Tổng số 478 chỉ tiêu giáo viên; trong đó:
1. Khối huyện: 463 chỉ tiêu giáo viên, chia theo các huyện như sau:
- Huyện Bắc Hà: 20 chỉ tiêu;
- Huyện Bảo Thắng: 5 chỉ tiêu;
- Huyện Bảo Yên: 14 chỉ tiêu;
- Huyện Bát Xát: 118 chỉ tiêu;
- Huyện Mường Khương: 14 chỉ tiêu;
- Huyện Sa Pa: 176 chỉ tiêu giáo viên;
- Huyện Si Ma Cai: 50 chỉ tiêu;
- Huyện Văn Bàn: 50 chỉ tiêu.
2. Khối các trường Trung học phổ thông: 31 chỉ tiêu (Có biểu tổng hợp chi tiết đính kèm)

 

TT

Đơn vị Huyện

Tổng

Giáo viên Mầm non

Giáo viên Tiểu học

Giáo viên Trung học Cơ sở - THPT

Tồng số

GV các môn

AN

MT

TD

TA

Tin học

Tồng số

Toán

Hóa

Sinh

Văn

Sử

Địa

GDCD

KTCN

AN

MT

TD

GDQP

TA

Tin học

1

Bắc Hà

20

 

9

 

 

 

 

4

5

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

3

2

Bảo Yên

14

14

0

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Mường Khương

14

0

6

 

 

 

 

5

1

8

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

2

4

Sa Pa

176

126

17

15

 

 

 

1

1

33

2

 

1

1

2

2

2

1

2

4

4

4

 

5

3

5

Si Ma Cai

50

32

7

 

 

 

 

4

3

11

3

 

2

1

 

 

1

 

 

2

 

2

 

 

 

6

Bát Xát

118

70

14

5

 

 

 

6

3

34

10

 

3

2

5

2

2

 

 

 

 

3

 

2

5

7

Bảo Thắng

5

 

2

 

 

 

 

2

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

8

Văn Bàn

50

15

24

15

 

 

 

5

4

11

 

 

2

 

 

 

2

 

 

2

 

 

 

2

3

Tổng khối huyện

447

257

79

35

0

0

0

27

17

111

19

0

8

4

7

4

7

1

2

8

4

9

0

22

16

9

Sở Giáo dục &ĐT

31

 

 

 

 

 

 

 

 

31

2

2

2

 

2

 

3

2

 

 

 

2

2

9

5

Tổng cộng

478

257

79

35

0

0

0

27

17

142

21

2

10

4

9

4

10

3

2

8

4

11

2

31

21

 

 

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN


1. Giáo viên Mầm non - Mã số: V.07.02.06 (Hạng IV).
a) Tốt nghiệp trung cấp sư phạm (TCSP) Mầm non trở lên (đối với người của tỉnh Lào Cai); tốt nghiệp Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Mầm non loại Giỏi hoặc tốt nghiệp Đại học Sư phạm (ĐHSP) Mầm non trở lên (đối với người tỉnh ngoài).
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngừ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.


2. Giáo viên Tiểu học - Mã số: V.07.03.09 (Hạng IV)
a) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Giáo viên Tiểu học dạy các môn cơ bản: Tốt nghiệp TCSP Tiểu học trở lên (đối với người của tỉnh Lào Cai); tốt nghiệp CĐSP Tiểu học loại Giỏi hoặc tốt nghiệp ĐHSP Tiểu học trở lên (đối với người tỉnh ngoài).
- Giáo viên Thể dục: Tốt nghiệp CĐSP trở lên (đối với người của tỉnh Lào Cai); tốt nghiệp ĐHSP loại giỏi (đối với người tỉnh ngoài).
- Giáo viên Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật: Tốt nghiệp CĐSP trở lên hoặc tốt nghiệp Cao đẳng trở lên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (áp dụng đối với cả người trong và ngoài tỉnh).
b) Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số
01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thể hiện qua bài thi).  Đối với người đăng ký dự tuyển giáo viên Tiếng Anh thì phải có chứng chỉ ngoại ngữ thứ hai với trình độ tương đương bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ thứ 2 trình độ A trở lên.
c) Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.


3. Giáo viên Trung học cơ sở - Mã số: v.07.04.12 (Hạng III)
a) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Giáo viên dạy các môn cơ bản: Người của tỉnh Lào Cai, tốt nghiệp
CĐSP trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; tốt nghiệp ĐHSP loại khá trở lên (đối với người tỉnh ngoài).
- Giáo viên Thể dục: Tốt nghiệp CĐSP trở lên (đối với người của tỉnh Lào
Cai); tốt nghiệp ĐHSP loại giỏi (đối với người tỉnh ngoài).
- Giáo viên Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật: Tốt nghiệp CĐSP trở lên hoặc tốt nghiệp Cao đẳng trở lên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở (áp dụng đối với cả người trong và ngoài tỉnh).
b) Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bặc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thế hiện qua bài thi).
Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuân kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.


4. Giáo viên Trung học Phổ thông - Mã số: v.07.05.15 ( Hạng III)
a) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Đối với người của tỉnh Lào Cai: Tốt nghiệp ĐHSP trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phố thông;
- Đối với người tỉnh ngoài: Tốt nghiệp ĐHSP loại khá trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông.
b) Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Đối với người đăng ký dự tuyển giáo viên Tiếng Anh thì phải có chứng chỉ ngoại ngữ thứ hai với trình độ tương đương bậc 2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
c) Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Lưu Ý:
- Đối với các chứng chỉ Chương trình tiếng Anh thực hành A, B, c ban hành theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Quyết định số 177/QĐ-TCBT) và Al, A2, Bl, B2, Cl, C2 ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT) được tạm thời quy đổi theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (Khung 6 bậc) như sau:
+ Trình độ A theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ AI theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 1 của Khung 6 bậc;
+ Trình độ B theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ A2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 2 của Khung 6 bậc.
- Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, c đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày
21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).


5. Một số quy định khác
5.1. Người của tỉnh Lào Cai được xác định khi có 1 trong 3 điều kiện:
- Có hộ khẩu thường trú tại Lào Cai từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, hiện đang sinh sống tại Lào Cai.  
- Người tỉnh ngoài lấy vợ hoặc chồng người Lào Cai (có đăng ký kêt hôn) có hộ khẩu thường trú từ 1 năm (12 tháng) trở lên tại Lào Cai tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển dụng.
- Người có hộ khẩu thường trú tại Lào Cai và có 3 năm học Trung học phổ thông tại Lào Cai.
5.2. Người dự tuyển giáo viên THCS, THPT nếu đào tạo từ hai ngành trở lên (Ví dụ: Toán Lý, Hóa Sinh...) thì được dự tuyển một trong các chuyên ngành đã đào tạo.


6. Điều kiện đăng ký dự tuyển
6.1. Những người có đủ các điều kiện sau được đăng ký dự tuyến:
- Người tỉnh Lào Cai và người tỉnh ngoài thỏa mãn điều kiện theo quy định tại mục 1, mục 2, mục 3, mục 4 phần IV Ke hoạch này.
- Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Có phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng đào tạo đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cần tuyển;
- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
6.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.


III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀ SAU TRÚNG TUYỂN


1. Hồ Sơđ ăng ký dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo; ƯBND huyện, thành phố hoặc gửi theo đường bưu chính, thành phần gồm:
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu)
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, nơi nhận (đối với thí sinh có nhu cầu nhận thông báo kết quả qua đường bưu chính)
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc 01 vị trí thuộc một trong các huyện, thành phố có chỉ tiêu); nếu đăng ký thi tuyển vào từ 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi. Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ, trung thực các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu.

2. Hồ sơ sau khi trúng tuyển
Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyến phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) theo yêu cầu của vị trí tuyến dụng đế hoàn thiện hồ sơ tuyên dụng theo quy định, gồm:
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản chính các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.
- Bản sao giấy khai sinh;
- Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận.
- Giấy chứng nhận thuộc đôi tượng ưu tiên trong tuyên dụng (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.

3. Trường hợp bố sung người trúng tuyển
a) Trường hợp người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định, Hội đồng tuyến dụng viên chức Sở Giáo dục và Đào tạo, ƯBND huyện, thành phố báo cáo Ban chỉ đạo công tác tuyển dụng của tỉnh, trình Chủ tịch ƯBND tỉnh công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
b) Trường hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện (thành phố) phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới trong cùng năm tuyển dụng đối với vị trí có yêu cầu về chuyên ngành đào tạo giống như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký trong năm tuyển dụng và có văn bản đề nghị Ban chỉ đạo báo cáo Chủ tịch tỉnh quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả của người trúng tuyển ở chỉ tiêu cuối cùng theo nhu cầu bố sung của cơ quan, đơn vị.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề mà bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

 

IV. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG


Tuyển dụng theo hình thức thi tuyển được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy. 6
a) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 3 phần
Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyến. Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển không phải thi ngoại ngữ tại vòng 1.
Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo ỵêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi
30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì người dự tuyến không phải thi tin học tại vòng 1.
b) Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam; Người dự tuyển làm viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.
c) Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên.
d) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điềm a mục này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể do Hội đồng thi tuyển hướng dẫn.
b) Hình thức thi: Thi viết.
c) Thang điểm: 100 điểm.
d) Thời gian thi: 180 phút.
3. Xác định người trúng tuyển
a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có số điềm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên tại phần VI (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. 7
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên tại phần VI (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyến dụng viên chức quyết định người trúng tuyến.
c) Không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

 

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;

3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

 

VI. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG


1. Xây dựng kế hoạch và thông báo tuyển dụng
Căn cứ kế hoạch tuyển dụng của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố tiến hành xây dựng Kế hoạch tuyển dụng của đơn vị, đồng thời thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng và cồng thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc theo quy định.
Phí dự tuyển: theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

2. Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển, hồ sơ sau khi trúng tuyển
- Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển đối với thí sinh dự tuyển vào các trường trực thuộc Sở và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên các huyện; lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan. 8
- UBND các huyện tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển của thí sinh dự tuyển vào các cấp học Mần non, Tiểu học và Trung học cơ sở; lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.

3. Thành lập Hội đồng thi tuyển, xét tuyển
Việc thành lập Hội đồng thi tuyển, xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

 

VII. LỊCH THỰC HIỆN


1. Thông báo tuyển dụng: Ngày 15/8/2019
2. Tiếp nhận Phiếu dự tuyển: Từ ngày 20/8 đến hết ngày 20/9/2019
3. Tổ chức thi tuyển:
- Thi tuyển vòng 1: Từ ngày 5 - 6/10/2019;
- Thi tuyển vòng 2: Từ ngày 23-27/11/2019.
4. Phê duyệt kết quả thi tuyển: ngày 15/12/2019.

 


VIII.  TỐ CHỨC THỰC HIỆN


- Ban hành danh mục tài liệu ôn thi của tất cả các môn thi và niêm yết trên Cổng thông tin điện tử của sở;
- Tổ chức ra đề thi hoặc thuê ra đề thi tuyển giáo viên các cấp học cho tất cả các Hội đồng tuyển dụng, đảm bảo theo số lượng, cơ cấu, vị trí việc làm cần tuyển dụng được phê duyệt tại Ke hoạch này;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên các huyện; thực hiện các nội dung của Hội đồng tuyển dụng theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ dự kiến thành viên Ban đề thi, Ban giám sát, trình UBND quyết định.
UBND các huyện:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức đối với các cấp học Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở thuộc huyện;
- Thành lập Hội đồng thi tại các huyện và các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi, bao gồm: Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi;
- Tiếp nhận, thẩm định phiếu dự thi của thí sinh đủ điều kiện tham dự thi theo đúng đối tượng quy định;
- Triệu tập thí sinh có đủ điều kiện tham dự kỳ thi và thông báo cho người dự thi về kế hoạch tổ chức thi; nội dung thi; các môn thi; hình thức thi; thời gian thi; địa địa điểm thi; khai mạc kỳ thi; tô chức các ngày thi;
- Tổ chức thu phí dự thi và sử dụng theo quy định;
- Niêm yết danh mục tài liệu ôn thi trên cổng thông tin điện tử của đơn vị;
- Cử cán bộ, giáo viên tham gia công tác ra đề thi (nếu có) theo yêu cầu của Ban chỉ đạo tỉnh;
- Báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh số lượng, cơ cấu thí sinh dự thi các cấp học ngay sau khi hết thời hạn tiếp nhận phiếu dự tuyển theo quy định; thường xuyên báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh tình hình thực hiện các nội dung liên quan đên công tác thi tuyển.
- Tổ chức chấm thi; ghép phách, tồng họp điểm các bài thi và đề nghị Chù tịch ƯBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) công nhận kết quả kỳ thi;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức kỳ thi theo quy định;
- Sau khi có quyết định công nhận kết quả kỳ thi của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện quyết định tuyển dụng và phân công công tác đối với thí sinh trúng tuyển theo quy định.

 

BÌNH LUẬN
LIÊN HỆ
CÙNG ĐỀ MỤC
Viết Lời Bình về tuyển dụng viên chức giáo viên tại tỉnh lào cai năm 2019




   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting


Tin Tức Hỏi đáp Thư Viện Luật Pháp

tuyển dụng viên chức giáo viên tại tỉnh lào cai năm 2019

tuyển dụng viên chức giáo viên tại tỉnh lào cai năm 2019

Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting