Hõ trợ trực tuyến
Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS Nhất Đại Thánh Sư -Tư Vấn Luận Án TS

09.63.68.69.68

Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm Nhận hồ sơ Tuyển sinh CĐ-ĐH Y Dược-Sư Phạm

09.63.63.63.15

Mục quảng cáo
Thống kê truy cập
Đang Online: 744
Hôm nay41341
Hôm qua 94334
Trong tháng 3217492
Tháng trước4670230
Số lượt truy cập: 135880289
Từ ngày: Đến ngày:

Chia sẻ trường đại học kiên giang thông tin tuyển sinh năm 2019

trường đại học kiên giang thông tin tuyển sinh năm 2019


View:1596 Ngày: Người up:

Trường Đại học Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu và biểu tượng riêng. Mục tiêu của trường là sẽ trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2019

 

 

Ký hiệu: TKG

 

Loại hình: Công lập

 

Địa chỉ: 320A, quốc lộ 61, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang

 

Điện thoại: 02973 628 777

 

1. Giới thiệu và sứ mệnh

 

1.1. Tên trường, mục tiêu tổng quát, sứ mệnh, tầm nhìn, chính sách chất lượng, giá trị cốt lỗi, địa chỉ trụ sở và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

 

1.1.1. Tên trường, địa chỉ trụ sở và địa chỉ trang thông tin điện tử

 

+ Trường Đại học Kiên Giang

 

+ Tên tiếng Anh: Kien Giang University

 

+ Mã trường: TKG

 

- Trụ sở tại địa chỉ: Số 320A, Quốc lộ 61, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

 

- Điện thoại: 0297 3 685368 Fax: 0297.3926714

 

- Website: Vnkgu. Edu. VnNăm bắt đầu đào tạo khóa 1: 2015

 

- Thông tin chung về tuyển sinh:

 

+ Tư vấn tuyển sinh: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học

 

+ Điện thoại: 0297 3628777

 

+ Email: Tuyensinh@vnkgu. Edu. Vn

 

+ Website: Tuyensinh. Vnkgu. Edu. Vn

 

1.1.2. Mục tiêu tổng quát

 

Trường Đại học Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu và biểu tượng riêng. Mục tiêu của trường là sẽ trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành, một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước.

 

1.1.3. Sứ mệnh

 

Sứ mệnh của Trường Đại học Kiên Giang là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; Thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước.

 

1.1.4. Tầm nhìn

 

Đến năm 2020, Trường Đại học Kiên Giang trở thành trường đại học theo hướng ứng dụng; Tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ đa ngành, đa lĩnh vực và đảm bảo chất lượng, uy tín của cả nước. Đến năm 2030, Trường cơ bản đáp ứng trên 50% các tiêu chí của trường đại học theo định hướng nghiên cứu, có đầy đủ đội ngũ chuyên gia đầu ngành đạt trình độ tiến sĩ trở lên, có cơ sở vật chất hiện đại, giúp người học chủ động và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu.

 

1.1.5. Chính sách chất lượng

 

Trường Đại học Kiên Giang không ngừng cải tiến chất lượng đào tạo trên cơ sở cập nhật chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho người học; Nâng cao hiệu quả của hệ thống đảm bảo chất lượng và tham gia kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia.

 

1.1.6. Giá trị cốt lõi

 

Tập thể Trường Đại học Kiên Giang luôn quyết tâm và tập trung xây dựng nhà trường đạt được các các giá trị cốt lõi sau:

 

“TẬN TÂM – UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HỘI NHẬP”.

 

Thông tin tuyển sinh năm 2019

 

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Hoặc tương đương theo Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành.

 

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên toàn quốc.

 

2.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;

 

Ghi chú: 2.3.1. Phương thức 1: Xét theo học bạ THPT hoặc tương đương

 

- Áp dụng cho cả hệ Đại học chính quy và liên thông chính quy, riêng liên thông chính quy xét tuyển bằng phương thức này thì lấy từ bảng điểm tốt nghiệp của ngành học đó để xét tuyển.

 

- Tiêu chí xét tuyển:

 

+ Thí sinh có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển + ĐƯTKV + ĐTƯT (nếu có) Từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên là có đủ điều kiện xét tuyển vào trường Đại học Kiên Giang (được xác định tại mục 2.5 của đề án này).

 

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT) Theo đối tượng và khu vực (nếu có). Theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT

 

+ Điểm xét tuyển (ĐXT) Được tính theo công thức:

 

ĐTB năm lớp 12 môn 1 + ĐTB năm lớp 12 môn 2 + ĐTB năm lớp 12 môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

 

+ Xét tuyển từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu, riêng liên thông nếu chưa đủ chỉ tiêu thì Trường Đại học Kiên Giang sẽ tự ra đề thi và tổ chức thi tuyển. Các môn thi tuyển sinh liên thông riêng bao gồm: Môn cơ bản, môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành hoặc thực hành nghề. Việc tổ chức tuyển sinh, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển thực hiện theo quy định hiện hành về tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Kiên Giang (có 2 phiếu, phiếu số 1 Trường Đại học Kiên Giang lưu lại, phiếu số 2 thí sinh giữ lại).

 

+ Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển dự kiến: Từ ngày 02/5/2019 đến kết thúc Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019. Nếu chưa đủ chỉ tiêu Trường sẽ thông báo xét tuyển bổ sung (theo các đợt tại mục 3 của đề án).

 

2.3.2. Phương thức 2: Xét theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019

 

- Đối với phương thức này Trường chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đáp ứng được quy định tại Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành, không lấy kết quả của các kỳ thi THPT quốc gia các năm trước và kết quả bảo lưu để xét tuyển.

 

- Tiêu chí xét tuyển:

 

+ Sử dụng kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 theo tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đối tượng và khu vực (nếu có) Từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên và không có môn nào dưới 1.0 điểm (theo thang điểm 10) Là có đủ điều kiện xét tuyển vào Trường Đại học Kiên Giang (được xác định tại mục 2.5 của đề án này).

 

+ Điểm ưu tiên (ĐƯT) Theo đối tượng và khu vực: Theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành;

 

+ Xét tuyển từ cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu;

 

+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển và thời gian đăng ký xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

2.3.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng (chi tiết tại mục 2.8).

 

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

 

 

TT

Ngành học

Mã ngành

Theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

Mã tổ hợp môn

1

Các ngành đào tạo đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Sư phạm Toán học

7140209

4

16

A00

A01

D01

D07

1.2

Ngôn ngữ Anh

7220201

40

160

D01

D14

D15

 

1.3

Quản trị kinh doanh

7340101

40

160

A00

A01

D01

D07

1.4

Kế toán

7340301

40

160

A00

A01

D01

D07

1.5

Luật

7380101

22

88

A00

C00

D01

D14

1.6

Công nghệ sinh học

7420201

6

24

A00

A01

B00

D07

1.7

Công nghệ thông tin

7480201

30

120

A00

A01

D01

D07

1.8

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

7510103

20

80

A00

A01

D07

 

1.9

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

8

32

A00

A01

B00

D07

1.10

Công nghệ thực phẩm

7540101

26

104

A00

A01

B00

D07

1.11

Chăn nuôi

7620105

6

24

A00

A01

B00

D07

1.12

Khoa học cây trồng

7620110

6

24

A00

A01

B00

D07

1.13

Nuôi trồng thuỷ sản

7620301

10

40

A00

A01

B00

D07

1.14

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

8

32

A00

A01

B00

D07

 

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

 

2.5.1. Đối với các ngành học đại trà

 

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kiên Giang năm 2019 xét tuyển theo phương thức 1 lấy từ 16.5 điểm, riêng các ngành ở khối Nông nghiệp và Môi trường là 15 điểm.

 

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức 2 trường Đại học Kiên Giang tự xác định và công bố sau khi có kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.

 

2.5.2. Đối với nhóm ngành đào tạo Giáo viên

 

- Điểm trung bình cộng xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT trình độ đại học tối thiểu là 8,0 điểm và học lực lớp 12 phải đạt loại giỏi trờ lên.

 

- Điểm trung bình cộng xét tuyển sử dụng điểm thi THPT quốc gia của trường tối thiểu bằng điểm trung bình cộng theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

 

* Hồ sơ nhập học sau khi thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Kiên Giang gồm:

 

1. Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2019: Ngoài các loại giấy tờ phải nộp từ các mục a- g, thí sinh phải nộp thêm bản sao bằng tốt nghiệp hoặc bản chính bằng tốt nghiệp phô tô có chứng thực.

 

2. Đối với thí sinh tốt nghiệp trong năm 2019:

 

+ Nếu xét bằng kết quả thi THPT quốc gia năm 2019: Ngoài các loại giấy tờ phải nộp từ các mục a – g, thí sinh phải nộp thêm bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 và giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời năm 2019.

 

+ Nếu xét bằng học bạ: Ngoài các loại giấy tờ phải nộp từ các mục a – g, thí sinh phải nộp thêm giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời năm 2019.

 

+ Danh mục hồ sơ nhập học cụ thể như sau:

 

a. Sơ yếu lý lịch.

 

b. Bản chính giấy báo trúng tuyển và nhập học.

 

c. Bản sao giấy khai sinh.

 

d. Bản sao học bạ THPT (có chứng thực).

 

e. Bản sao sổ hộ khẩu thường trú (có chứng thực).

 

f. Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (như đã kê khai trong hồ sơ tuyển sinh).

 

g. Đối với bộ đội, công an, cán bộ phải nộp bản sao quyết định cử đi học, chuyển ngành, xuất ngũ, phục viên và các giấy tờ về quyền lợi được hưởng.

 

Lưu ý: Nếu là đối tượng 1, bắt buộc thí sinh phải nộp đủ các loại giấy tờ trên, nếu là đối tượng 2 ngoài các loại giấy tờ phải nộp từ mục a – g, các loại giấy tờ khác thí sinh có thể nộp bổ sung sau khi nhập học). Hồ sơ không hoàn trả lại sau khi đã nộp.

 

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

 

2.6.1. Mã trường tuyển sinh: TKG

 

2.6.2. Ngành tuyển sinh năm 2019

Stt

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Đại học chính quy

1

Sư phạm Toán học

7140209

A00; A01; D01; D07

2

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01; D14; D15

3

Kế toán

7340301

A00; A01; D01; D07

4

Quản trị kinh doanh

7340101

A00; A01; D01; D07

5

Luật

7380101

A00; D01; D14; C00

6

Quản lý tài nguyên môi trường

7850101

A00; A01; B00; D07

7

Chăn nuôi

7620105

A00; A01; B00; D07

8

Công nghệ Sinh học

7420201

A00; A01; B00; D07

9

Công nghệ Thông tin

7480201

A00; A01; D01; D07

10

Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng

7510103

A00; A01; D07

11

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

7510406

A00; A01; B00; D07

12

Công nghệ Thực phẩm

7540101

A00; A01; B00; D07

13

Nuôi trồng Thủy sản

7620301

A00; A01; B00; D07

14

Khoa học cây trồng

7620110

A00; A01; B00; D07

 

 

Trong đó: A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; B00: Toán, Hóa học, Sinh học; D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh; D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; C00: Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lí.

 

2.6.3. Nguyên tắc xét tuyển

 

- Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

 

- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi tuyển/xét tuyển trong cùng một ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành học.

 

- Đối với ngành có nhiều chuyên ngành: Khi làm thủ tục nhập học, thí sinh sẽ đăng ký chuyên ngành cụ thể. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành được ghi trên bằng tốt nghiệp; Tên chuyên ngành được ghi trên Quyết định tốt nghiệp và bảng kết quả học tập toàn khóa.

 

2.6.4. Quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp: (xét theo phương thức 1): KHÔNG.

 

2.6.5. Quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp (xét theo phương thức 2): Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

2.6.6. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: KHÔNG.

 

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

 

- Theo phương thức xét học bạ: Trường Đại học Kiên Giang sẽ nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh bắt đầu từ ngày 02 tháng 5 năm 2019 cho đến khi kết thúc kỳ thi THPT quốc gia năm 2019. Căn cứ theo chỉ tiêu của Trường, nếu chưa đủ chỉ tiêu Trường Đại học Kiên giang sẽ thông báo xét tuyển bổ sung do Hiệu trưởng quyết định (thời gian xét tuyển dự kiến xem tại mục 3 của Đề án).

 

- Theo Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 Trường căn cứ theo khung thời gian chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đưa ra khung thời gian xét tuyển (đợt 1). Và Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của trường ĐHKG sẽ quyết định đưa ra các đợt xét tuyển bổ sung (nếu chưa đủ chỉ tiêu) Sau khi kết thúc xét tuyển đợt 1 kết thúc.

 

- Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

 

+ Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1 (Xét học bạ): Thí sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trong 04 cách sau:

 

Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Kiên Giang.

 

Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website: Tuyensinh. Vnkgu. Edu. Vn

 

Nhận tại các điểm Trường THPT mà thí sinh đăng ký thi THPT quốc gia năm 2019.

 

Chuyển phát nhanh qua đường Bưu điện (tính theo con dấu bưu điện).

 

Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Trường Đại học Kiên Giang

 

Số 320A, Quốc lộ 61, Thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Điện thoại: 0297.3 628 777.

 

Tại Phú Quốc: Trung tâm nghiên cứu biển và đào tạo tổng hợp; Địa chỉ: Số 2A, đường Nguyễn Chí Thanh, KP5, thị trấn Dương Đông, Phú Quốc. Điện thoại: 0297 3.618.777.

 

+ Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2 (xét bằng kết quả thi THPT QG năm 2019): Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

2.8. Chính sách ưu tiên:

 

2.8.1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng:

 

Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được áp dụng theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy và các văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy hiện hành.

 

2.8.2. Tuyển thẳng (theo các điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh).

 

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào Trường Đại học Kiên Giang.

 

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

 

Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;

 

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;

 

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.

 

Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;

 

2.8.3. Ưu tiên xét tuyển

 

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển.

 

Điều kiện: Thí sinh đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD&ĐT xác định; Các ngành khác do Trường ĐHKG xác định) Và không môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) Trở xuống.

 

Thí sinh ưu tiên xét tuyển được Trường ĐHKG cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I, năm học 2019-2020 (3.150.000 đồng/học kỳ).

 

2.8.4. Xét tuyển thẳng (theo điểm i, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh)

 

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 thuộc một trong các đối tượng sau đây đủ điều kiện được xét tuyển thẳng vào Trường ĐHKG: Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ“ tại điểm i khoản 2 Điều 7 và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

 

Thí sinh đăng ký vào học một trong các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của Trường ĐHKG.

 

Sau khi được xét tuyển thẳng, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành và phải đạt kết quả theo Quy định của Trường ĐHKG về tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; Điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; Và xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) Mới được xét tuyển vào học chính thức bậc đại học hệ chính quy từ học kỳ I của năm học 2019-2020.

 

Danh sách 62 huyện nghèo và 23 huyện nghèo được bổ sung:

 

Danh sách dân tộc rất ít người gồm: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao.

 

Danh sách huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn, huyện biên giới và hải đảo của khu vực Tây Nam bộ:

 

2.8.5. Xét tuyển thẳng (theo điểm h khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh)

 

- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại trường Đại học Kiên Giang: Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của Trường để xem xét, quyết định cho vào học;

 

- Trường Đại học Kiên Giang dành 100 chỉ tiêu cho phương thức này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của Trường bao gồm: 50 chỉ tiêu cho sinh viên Campuchia và 50 chỉ tiêu cho sinh viên Lào.

 

- Hồ sơ tuyển thẳng đối với học sinh quốc tế gồm:

 

+ Phiếu đăng ký (mẫu phụ lục 1 theo Thông tư số 03/2014/TT-BGDĐT ngày

 

25/02/2014 và Thông tư số 30/2018/TT-BGD&ĐT ngày 24/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).

 

+ Sơ yếu lý lịch theo mẫu của trường Đại học Kiên Giang (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh).

 

+ Bản chính giấy báo trúng tuyển (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh).

 

+ Bản sao giấy khai sinh (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo).

 

+ Bản sao hộ chiếu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam.

 

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương có công chứng (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh).

 

+ Bản sao học bạ hoặc bảng điểm bậc trung học phổ thông hoặc tương đương có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh).

 

+ Giấy chứng nhận kết quả học tập đã tích luỹ tại trường đại học nước ngoài hoặc Việt Nam (nếu có).

 

+ Minh chứng về các trường hợp được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ; Chứng chỉ trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ do cơ sở đào tạo chuyên ngành có thẩm quyền cấp (nếu có).

 

+ Giấy chứng nhận sức khoẻ (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 06 tháng hoặc của Việt Nam chứng nhận);

 

+ Bốn (4) Ảnh cỡ 4x6 cm (ảnh chụp không quá 6 tháng trước khi đến Việt Nam).

 

2.8.6. Tuyển thẳng các thí sinh là học sinh của các trường THPT chuyên:

 

- Đối tượng: Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: Ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức. Trường dành tối đa 30% chỉ tiêu mỗi ngành tương ứng để tuyển thẳng đối tượng này. Trường xét tuyển theo thứ tự các tiêu chí như sau:

 

Cấp tổ chức kỳ thi học sinh giỏi;

 

Thứ hạng đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cùng cấp;

 

Đạt học sinh giỏi 3 năm học THPT chuyên;

 

Điểm trung bình cộng môn chuyên của 3 năm học THPT (làm tròn 2 số lẻ).

 

+ Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký cho Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Trước ngày 20/5/2019. Hồ sơ gồm có:

 

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu phụ lục 3.4 của Công văn 796/BGDĐT-GDĐH, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

+ Học bạ photo công chứng 3 năm học THPT;

 

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh;

 

+ Hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6 (chụp không quá 6 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ);

 

+ Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú (Nếu ngày ký trên sổ hộ khẩu không đủ thời hạn 3 năm thì cần bổ sung giấy chứng nhận thời gian thường trú đủ 3 năm do Công an địa phương xác nhận).

 

- Sở GDĐT gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng kèm theo danh sách tổng hợp (theo mẫu phụ lục 10,11 của Công văn số 796/BGDĐT-GDĐH, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Về Trường Đại học Kiên Giang; Đồng thời gởi danh sách tổng hợp bằng file word cho ông Dương Văn Kiên (Địa chỉ Email: Dvkien@vnkgu. Edu. Vn) Trước ngày 01/6/2019.

 

- Trước 17giờ 00 phút ngày 18/7/2019 kết quả xét tuyển thẳng được gửi cho các Sở GDĐT để thông báo cho thí sinh hoặc thí sinh có thể tra cứu kết quả trên Website tuyển sinh của Trường Đại học Kiên Giang.

 

+ Lệ phí dự tuyển (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

 

- Danh mục ngành đăng ký tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

 

Căn cứ phụ lục 6 của Công văn 796/BGDĐT-GDĐH, ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kiên Giang quy định danh mục ngành đăng ký tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT bao gồm:

 

 

Tt

Môn thí sinh đạt giải

Ngành xét tuyển thẳng

Mã ngành

1

Toán học

Sư phạm toán

7140209

2

Hóa học

Công nghệ thực phẩm

7540101

3

Sinh học

Công nghệ sinh học

7420201

4

Nuôi trồng thuỷ sản

7620301

5

Khoa học cây trồng

7620110

6

Chăn nuôi

7620105

7

Tin học

Công nghệ thông tin

7480201

8

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

7220201

 

 

 

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

 

- Theo phương thức 1: 30.000đ/hồ sơ.

 

- Theo phương thức 2: Theo Quy định chung của Bộ Giáo dục.

 

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):

 

2.10.1. Các ngành đào tạo đại trà năm 2019-2020 (Áp dụng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015)

 

- Học phí dự kiến năm 2019: 220.000 đồng/tín chỉ. Tương đương khoảng 7.000.000 – 8.000.000 đồng/năm học.

 

- Lộ trình tăng học phí cho từng năm theo Quy định chung của các Bộ, ngành liên quan.

 

- Các ngành Sư phạm: Miễn học phí cho những học phần trong chương trình đào tạo. Những học phần ngoài chương trinh đào tạo và học cải thiện điểm phải đóng học phí theo quy định.

 

- Các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nếu thí sinh trúng tuyển và nhập học tại Trường Đại học Kiên Giang sẽ được giảm 20% học phí cho năm đầu tiên của khóa học.

 

2.10.2. Học sinh, sinh viên diện xét tuyển thẳng (theo mục 2.8.4): Học bồi dưỡng kiến thức: 7-8 triệu đồng/năm học.

BÌNH LUẬN
LIÊN HỆ
CÙNG ĐỀ MỤC
Viết Lời Bình về trường đại học kiên giang thông tin tuyển sinh năm 2019




   
Khu vực quy định Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting


Tin Tức Hỏi đáp Thư Viện Luật Pháp

trường đại học kiên giang thông tin tuyển sinh năm 2019

trường đại học kiên giang thông tin tuyển sinh năm 2019

Quy định về việc bình luận của bạn- Guide: commenting